Các loại trà ngon đặc sản của miền Bắc Việt Nam 1

Thường thì ở các tỉnh miền Nam thì người tiêu dùng hay ưa chuộng “đồ bắc”. Đồ Bắc là những loại đặc sản của miền bắc như nếp, miến, rau củ hay trà.

Khách hàng chính của những loại thực phẩm này thì chính là người Bắc hiện đang sống ở miền Nam. Hoặc là nhiều người miền Nam cũng thích những đặc sản đến từ miền Bắc.

Mình thì không rành về các loại đặc sản khác. Nhưng riêng trà thì mình cũng uống nhiều. Nên sau đây sẽ là những loại trà ngon đặc sản đến từ miền Bắc mà bạn nên biết.

1. Trà Thái Nguyên – “Đệ nhất danh trà”

Trà Thái Nguyên từ lâu đã được xem là niềm tự hào của những vùng trà miền Bắc. Nếu bạn có ghé Thái Nguyên thì có thể sẽ gặp bảng chào chữ “Thái Nguyên – Đệ Nhất Danh Trà”.

Nghe thì có vẻ hơi “kiêu” đúng không. Thế nhưng sự thật thì dòng trà xanh đặc sản Thái Nguyên luôn xếp hàng đầu về độ nổi tiếng.

Còn về hương vị thì tuỳ theo gu thôi. Nhưng hương thơm cốm nếp thơm ngậy và vị đắng dịu, hậu ngọt đặc trưng, thì loại trà này rất được ưa chuộng bởi nhiều người nghiện trà.

Đặc điểm nổi bật:

  • Cánh trà: cánh trà mỏng và cuộn lại, màu xanh đen, hơi bạc.
  • Mùi hương: Hương bùi ngậy như cốm nếp khô và vị lá tươi như mạ non.
  • Màu nước: Khi pha, trà cho nước màu xanh vàng nõn chuối đẹp mắt.
  • Vị trà: Nước trà sệt và tráng miệng, vị đắng nhẹ, bùi ngậy, hậu ngọt.

Cách chế biến:

Trà Thái Nguyên được chế biến thủ công từ giống trà trung du cổ có nguồn gốc từ Phú Thọ. Hoặc những giống trà lai mới hơn.

Quá trình sản xuất bao gồm các bước: hái trà, làm héo, diệt men, vò, sao khô và đánh hương. Đặc biệt, kỹ thuật sao trà thủ công là bí quyết tạo nên hương vị truyền thống đậm đà riêng của loại trà này.

Các loại trà Thái Nguyên phổ biến:

  • Trà Móc Câu: Làm từ búp trà non nhất của cây trà (gọi là “tôm”), và 2 lá non kế tiếp. Cánh trà mỏng và cong như móc câu cá.
  • Trà Tân Cương: Được sản xuất tại xã Tân Cương, được xem là vùng trà tốt nhất của Thái Nguyên.
  • Trà Nõn Tôm: Làm từ búp trà non nhất của cây trà (tôm), và lá non kế tiếp. Vậy nên “nõn tôm” ở đây có nghĩa là 2 lá non nhất cuẩ cây trà
  • Trà Đinh: Làm từ búp trà non nhất của cây trà. Búp trà lúc còn tươi thẳng như chiếc đinh nên trà được đặt là trà đinh hay chè đinh.
  • Trà Bắc: tên ngắn gọn của Trà Bắc Thái. Tỉnh Bắc Thái khi xưa là hợp nhất của 2 tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên.
Xem thêm:  Uống trà xanh đúng cách để trị 'bách bệnh'

2. Trà Shan Tuyết – Tinh tuý núi rừng

Trà Shan Tuyết là loại trà xanh được làm từ lá của cây trà cổ thụ, những cây trà này hay mọc mọc ở độ cao từ 1.000m trở lên tại các tỉnh như Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Yên Bái.

Búp trà sau khi chế biến có màu xám trắng như tuyết, cây trà lại mọc ở núi cao, nên mới có tên là Shan Tuyết hay “tuyết trên núi”.

Cây trà cổ thụ hiện nay không chỉ được chế biến thành trà Shan Tuyết. Mà còn được làm thành các dòng trà khác như Bạch Trà Shan Tuyết, Hồng Trà Shan Suyết hay trà Phổ Nhĩ.

Đặc điểm nổi bật:

  • Cánh trà: cánh trà nhiều màu sắc trộn lẫn giữa phần lá có màu nâu xám, phần búp non (tuyết) thì lại có màu xám bạc.
  • Mùi hương: mùi hoa cỏ, mật ong, trái cây hay gỗ (tuỳ theo thành phẩm).
  • Màu nước: Nước trà vàng óng hoặc nâu đỏ, trong trẻo, sánh như mật.
  • Vị trà: đậm đà, vị khoáng, bùi ngậy, hậu ngọt sâu và dài.

Cách chế biến:

Trà Shan Tuyết được chế biến thủ công từ giống trà cổ thụ. Cây nhỏ có thể hơn 10 tuổi, còn cây già có thể hơn 100 năm tuổi.

Quá trình sản xuất bao gồm các bước: hái trà, làm héo, diệt men, vò và sao khô cho trà xanh. Hoặc thêm công đoạn ủ lên men cho hồng trà. Hoặc đơn giản chỉ là phơi mát như bạch trà.

Tuỳ theo vùng mà bước làm khô có thể là sao trên lửa hoặc phơi dưới nắng. Giúp tạo nên hương vị độc đáo của từng vùng.

Xem thêm:  Vùng Trà Thái Nguyên: Khí Hậu & Thổ Nhưỡng

Các loại trà Shan Tuyết phổ biến:

  • Trà Shan Tuyết Suối Giàng: đến từ huyện Văn Chấn, thuộc tỉnh Yên Bái. Nơi đây nổi tiếng với những cây chè cổ thụ vài trăm năm tuổi mọc ở độ cao 1.400m.
  • Trà Shan Tuyết Tà Xùa: từ vùng cao Bắc Yên, thuộc tỉnh Sơn La. Lá trà được thu hoạch từ những cây trà cổ thụ từ các thôn bản ở trên đỉnh Tà Xùa.
  • Trà Shan Tuyết Tây Côn Lĩnh: từ dãy Tây Côn Lĩnh thuộc tỉnh Hà Giang. Dãy Tây Côn Lĩnh có nhiều vùng trà ngon với hương vị riêng biệt.
  • Trà Shan Tuyết Tủa Chùa: cây trà shan tuyết từ huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên. Được thu hoạch từ những cây chè cổ thụ hàng trăm năm tuổi, mọc tự nhiên trên các dãy núi cao từ 1.400 đến 1.800m.

3. Trà Sen Tây Hồ – Nồng nàn hồ Tây

Trà Sen Tây Hồ là loại trà cao cấp, kết hợp giữa hương thơm tự nhiên của bông sen hồ Tây và trà Tân Cương Thái Nguyên.

Đây được xem là một tinh hoa trong nghệ thuật ướp trà của người Việt. Dùng hoa sen để ướp trà là một sáng tạo riêng của Việt Nam chúng ta trong nghệ thuật ướp hương trà.

Hiện nay thì bên cạnh trà Thái Nguyên thì người chuyên ướp sen cũng dùng các dòng trà khác để phù hợp hơn với thị hiếu. Chẳng hạn như dùng bạch trà để ướp sen để trà sen ngọt và dễ uống hơn. Hay các dòng trà shan tuyết khác như hồng trà hay trà xanh cũng được dùng để ướp sen.

Đặc điểm nổi bật:

  • Mùi hương: Mùi thơm tự nhiên của sen Tây Hồ, không hề lẫn tạp chất.
  • Vị trà: Tuỳ thuộc vào “cốt trà” được sử dụng. Nếu trà xanh Thái Nguyên thì đậm đà, còn bạch trà thì dịu ngọt.

Quy trình ướp trà:

  • Ướp trà sen kiểu truyền thống: Dùng nguyên liệu là trà Tân Cương chất lượng cao và hoa sen Tây Hồ tươi, nở đúng độ. Hoa sau khi hái sẽ chỉ lấy phần nhụy (gạo sen) nhỏ li ti trong bông sen. Sau đó phần gạo sen này sẽ được trộn với với trà theo tỉ lệ nhất định, ủ kín trong 1-2 ngày để trà thấm hương sen. Sau khi ướp, trà được tách ra khỏi gạo sen và sấy khô, sau đó tiếp tục ướp gạo sen mới. Quá trình này lặp lại 5-7 lần để đạt hương vị đậm đà.
  • Ướp trà sen xổi: lá trà khô được nhồi vào bên trong bông sen còn tươi, ủ kín qua đêm để trà hút hương thơm từ sen. Với cách làm này thì hương sen không sâu và bền như cách truyền thống. Nhưng được cái là nhanh và ai cũng có thể làm được.
Xem thêm:  Chén Thiên Mục (Tenmoku)

4. Trà Ô Long Mộc Châu

Trà Ô Long Mộc Châu là một dòng trà lên men cao cấp, được trồng tại vùng cao nguyên Mộc Châu với độ cao trung bình 1.000m. Khí hậu mát mẻ quanh năm và thổ nhưỡng giàu dinh dưỡng đã tạo điều kiện lý tưởng cho cây trà phát triển.

Ở Việt Nam thì dòng trà Ô Long được du nhập bởi người Đài Loan. Vào những năm đầu 1990s thì Đài Loan là một quốc gia rất nổi tiếng về dòng trà này. Do diện tích đất trồng trà thấp và sự quản lý nghiêm ngặt của chính phủ.

Nên nhiều công ty sản xuất trà Đài Loan đã tìm đến các quốc gia lân cận để chế biến trà. Trong đó có Việt Nam. Và bên cạnh Lâm Đồng thì Mộc Châu cũng là nơi thích hợp để trồng trà.

Đặc điểm nổi bật:

  • Cánh trà: cánh trà cuộn tròn như hạt đậu, có màu xanh đen. Trà càng cao cấp thì viên trà càng ‘múp’ và tròn đầy.
  • Hương thơm: tuỳ theo dòng trà mà sẽ có hương hoa, bùi ngậy như nếp, hay ngọt như mật.

Các dòng trà Ô Long phổ biến:

  • Ô Long Kim Tuyên (Kim Huyên): Đây là một trong những giống trà Ô Long phổ biến nhất ở Việt Nam. Trà có hương bùi ngậy đặc trưng, hương hoa, vị ngọt dịu và hậu vị kéo dài.
  • Ô Long Tứ Quý: Trà Tứ Quý có hương thơm nồng của hoa lan, vị ngọt ngào và hậu vị sảng khoái. Trà này được gọi là Tứ Quý vì có thể thu hoạch quanh năm.
  • Ô Long Thúy Ngọc: Trà Thúy Ngọc có hương vị như là sự kết hợp hoàn hảo của Kim Huyên và Tứ Quý. Vừa hoa vừa bùi ngậy. Mặc dù có hương vị tốt và đa dạng, nhưng do khó trồng hơn hai giống kia nên dòng trà này thường hiếm hơn.
Vũ Trọng Tiến sinh ra trong gia đình có nghề trà truyền thống ở Thái Nguyên. Không chỉ tập trung sản xuất, anh còn có niềm đam mê nghiên cứu và sưu tầm trà. Theo dõi blog Danh Trà để xem các bài viết của Tiến về thú sưu tầm cũng như kinh nghiệm thưởng trà.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close
Close
Sign in
Close
Cart (0)

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng. Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.


📞
📞 Thái Nguyên: 0916423152 📞 TP.HCM: 0867786079 💬 Nhắn Zalo 💙 Nhắn Facebook ✉️ Gửi mail