Tag Archives: bạch trà

7 Loại Trà Cơ Bản Từ Cây Trà (Camellia Sinensis)

7 Loại Trà Cơ Bản Từ Cây Trà (Camellia Sinensis) 1

Bạn có biết rằng từ cùng một cây trà thì chúng ta thì chúng ta có thể làm ra những loại trà khác nhau. Chính xác hơn là 7 loại trà cơ bản. Chẳng hạn như trà xanh và trà đen là đều được từ lá của cây trà. Khác nhau là cách chế biến.

Việc này giống như từ cùng một hạt gạo thì chúng ta có thể làm ra những loại thực phẩm khác nhau vậy. Từ hạt gạo thì chúng ta cơm, bún hay bánh. Chỉ khác nhau là cách chế biến. Thì lá trà cũng vậy. Từ cúng lá trà thì chúng ta sẽ làm ra được 8 loại trà.

Nếu đã có tìm hiểu về các loại trà cơ bản. Thì có thể bạn đã từng đọc về việc cây trà có 4 hoặc 5 loại trà cơ bản mà thôi. Vì có những loại giống nhau đến hơn 90% về cách làm. Nên hoàn toàn có thể xếp chung nhóm.

Tuy nhiên, nếu bạn thật sự muốn tìm hiểu sâu về trà. Thì đôi khi biết thêm vài phần trăm khác biệt của từng loại. Sẽ mang lại lợi ích lớn trong hành trình ‘chơi’ trà của bạn.

Vì khi dấn thân thật sâu vào đam mê trà thì sẽ có lúc bạn tiếp xúc với nhiều loại trà lạ. Nhưng lúc đó bạn sẽ không còn bỡ ngỡ nữa vì bạn đã được biết trước thông tin cơ bản về loại trà đó rồi.

Bạn có thấy mình gạch dưới chữ “cơ bản” không? Vì đó sẽ bản chất của thông tin mà bạn có trong bài viết này. Sẽ không có đồ thị loằng ngoằng, nhồi nhét từ ngữ mang tính hàn lâm, hay thông tin ‘vừa dài vừa buồn ngủ’ nào trong bài này.

Mà chỉ là những thứ cơ bản nhất. Một chút lịch sử, một tí xíu mô tả cách làm từng loại trà, và mình sẽ gợi ý một số loại trà mà cá nhân mình thích. (Lại phải gạch dưới để có những người đọc mà như không đọc hiểu rõ)

1. TRÀ XANH

Thường khi nhắc đến trà xanh thì nhiều người hay nghĩ đến lá trà xanh tươi. Loại lá trà tươi mà ở chợ hay siêu thị họ hay bán. Chúng ta mua về rồi nấu với nước để uống.

Thì cách dùng lá trà thuở sơ khai cũng như vậy thôi. Truyền thuyết về sự ra đời của trà cũng như vậy. Thần Nông đang ngồi nấu nước. Thì lá của một chiếc cây gần đó bị gió thổi bay vào nồi nước của ông.

Ông uống thứ nước lá này thì bỗng thấy đầu óc minh mẫn và cơ thể khoan khoái lạ thường. Và cây trà đã được tìm ra bằng cách như vậy (theo truyền thuyết là vậy). Việc chúng ta bây giờ nấu lá trà tươi với nước để uống thì cũng giống ông Thần Nông khi xưa thôi.

Lá trà ban đầu được xem là “thuốc”. Sau đó mới chuyển dịch dần sang làm “thức uống”. Để thuận lợi hơn cho việc bảo quản và vận chuyển  thì lá trà được hấp và đóng thành bánh. Mỗi khi uống thì lá trà được cạy ra, nghiền thành bột, rồi nấu với nước để uống.

Nghe rất quen đúng không? Đây chính là tiền thân bột trà xanh hay matcha mà chúng ta biết hiện nay. Thế nên bột trà xanh không có gì “mới” hay “hot trend” cả. Mà người xưa họ đã dùng trong thời gian dài rồi.

Việc lá trà khi ấy được hấp vào thời gian đó là một sáng tạo rất hay. Vì cách này giúp trà thành phần giữ phần lớn được hương vị cũng như dược tính của lá trà tươi. Chứ nếu đơn giản là chỉ phơi khô lá trà thì sẽ mất hết tính chất của lá trà tươi.

Công đoạn hấp lá trà này giúp chúng ta “diệt men” lá trà. Bạn nên nhớ kỹ từ “diệt men” này vì đây là công đoạn cực kỳ quan trọng của việc làm nên trà xanh.

“Diệt men” là công đoạn loại bỏ thành phần enzyme hay chất xúc tác giữa lá trà và oxy trong không khí. Ở đây là dùng nhiệt độ cao của quá trình hấp. Mất đi chất xúc tác này thì oxy không thể nào chuyển hoá lá trà. Và giúp cho trà thành phẩm của chúng ta có màu sắc và hương vị gần như là lá trà tươi.

diệt men

Nhược điểm của việc “diệt men” bằng cách hấp này lá lá trà vẫn còn vị ‘ngái’ của lá trà tươi. Thế nên sau này thì người xưa sáng tạo ra cách “diệt men” bằng cách xao chảo. Tức là xào lá trà tươi lên chảo nóng. Việc này giúp loại bỏ vị ‘ngái’ khó chịu này.

Và cách “diệt men” mới này vẫn còn được áp dụng đến tận ngày nay ở các nước. Như Trung Quốc hay Việt Nam. Còn Nhật Bản thì vẫn “diệt men” bằng cách hấp. Lý do họ vẫn áp dụng phương pháp cũ thì là một câu chuyện dài về lịch sử khác.

Sau công đoạn “diệt men” thì còn một số công đoạn khác để có lá trà xanh thành phẩm. Những công đoạn này cũng góp phần rất lớn vào việc tạo hương vị thơm ngon của trà xanh.

Nhiều người hay đặt câu hỏi là nên uống lá trà xanh tươi hay trà xanh khô. Câu trả lời năm ở chỗ mục đích bạn uống trà là gì. Nếu uống vì sức khoẻ thì nên uống lá trà tươi. Vì sau khi chế biến thì trà xanh khô mất khoảng 15% thành phần chống oxy hoá của lá trà tươi.

lá trà xanh tươi, lá trà xanh khô, trà xanh

Còn nếu uống thiên về thưởng thức thì nên uống lá trà khô. Vì chế biến trà không đơn thuần là biến tươi thành khô. Mà đòi hỏi rất nhiều kỹ thuật và kinh nghiệm để làm nổi bật tinh tuý của trà.

Nếu thích thưởng thức trà xanh thì bạn có thể tham khảo qua Trà Xanh Thái Nguyên. Lý do mình gợi ý trà này thì rất đơn giản thôi. Nhà mình mấy đời trồng và chế biến trà ở Thái Nguyên rồi. Đối với mình thì loại trà xanh ngon nhất luôn là trà xanh Thái Nguyên.

trà đinh, trà xanh, trà thái nguyên, chè thái nguyên, trà móc câu, trà nõn tôm,

Ngoài ra bạn có thể tham khảo Trà Shan Tuyết. Cũng là nhóm trà xanh những làm từ cây trà cổ thụ. Trà xanh Trung Quốc ngon thì có Long Tỉnh hay Bích Loa Xuân. Nhật Bản thì có matcha, gyokuro hay sencha.

2. BẠCH TRÀ

Bạch trà có thể nói là loại trà đơn giản nhất. Vì đây là loại trà có ít công đoạn chế biến nhất. Theo truyền thống thì lá trà này được hái, làm héo và phơi khô.

bạch trà, trà trắng

Loại trà này được tin là ra đời ở Phúc Kiến (Trung Quốc). Chúng ta sẽ nhắc đến Phúc Kiến thêm nhiều lần nữa trong bài viết này. Vì nơi đây chính là cái nơi sinh ra rất nhiều loại cũng như nhóm trà nổi tiếng.

Cái tên ‘bạch trà’ hay ‘trà trắng’ đến từ việc loại trà này hay được làm từ lá của giống trà Đại Bạch. Búp của giống trà này được phủ bởi một lớp ‘lông trắng’. Thế nên bạch trà thành phẩm cũng có màu trắng tự nhiên.

bạch trà, trà trắng

Búp trà cũng chính là phẩm trà cao nhất của bạch trà. Hay còn được gọt là Bạch Hào Ngân Châm ở Phúc Kiến. Phẩm thấp hơn thì bao gồm búp và một số lá kế tiếp. Được gọi là Bạch Mẫu Đơn. Còn phẩm thấp nhất là lá trà già được gọi là Thọ Mi.

bạch trà, bạch mẫu đơn, tây côn lĩnh

Bạch trà không phải là loại trà chỉ có ở Phúc Kiến. Một số vùng khác cũng làm bạch trà. Như ở Vân Nam (Trung Quốc) thì trà búp họ gọi là Ngân Châm. Còn phẩm thấp hơn thì hay được đóng bánh và gọi là Nguyệt Quang.

Ở Việt Nam chúng ta cũng có làm bạch trà. Nhất là những người làm trà ở Hà Giang và Điện Biên. Họ cũng chia phẩm trà tương tự như trên. Cao nhất là búp 100%. Còn thấp hơn là xen lẫn giữa các loại trà. Chất lượng trà cũng rất tốt.

Do không trải qua công đoạn vò nên lớp biểu bì của lá bạch trà gần như là còn nguyên. Thế nên khi pha bạch trà thì bạn nên dùng nhiệt độ cao một chút. Khoảng 90 đến 100 độ C.

Một đặc tính nữa của bạch trà nữa là có thể để ‘lão’ được. Tức là có thể trữ lâu trong nhiều năm. Khoảng 10 đến 20 năm. Nhiều người tin là bạch trà để lâu thì sẽ thành “thuốc”.

Cá nhân mình đang trữ bạch trà thì thấy rằng qua thời gian thì màu nước trà đậm lên. Hương hoa dần chuyển sang hương mật. Vị trà cũng ngọt hơn. Trà khí cũng dịu đi. Còn có thành “thuốc” hay không thì không chắc.

3. HOÀNG TRÀ

Hoàng trà hay trà vàng có thể nói là loại trà ít được biết đến nhất. Bản thân mình thì cũng chỉ uống hoàng trà được vài lần trong đời. Thế nên thông tin về loại trà này thì mình cũng rất mù mờ.

Theo mình được biết thì hoàng trà về cơ bản chính là trà xanh mà thôi. Nhưng có thêm một công đoạn chế biến nữa để loại bỏ hoàn toàn vị ‘tươi’ của trà xanh.

Như đã nói ở trên thì người xưa họ không thích vị lá trà tươi. Vì vị nước trà tươi có vị ‘ngái’ và đắng. Thế nên họ mới sáng tạo ra các công đoạn chế biến để mất đi các vị này. Như xao chảo để mất vị ‘ngái’. Kết hợp với vò để làm giảm vị đắng. Nhờ vậy mà chúng ta có được trà xanh thơm ngon.

Các công đoạn hoàng trà cũng tương tự như trà xanh. Nhưng gần cuối sẽ có thêm một công đoạn nữa đó chính là hấp. Lá trà được hấp, chất thành đống nhỏ, rồi phủ kín khăn lên trên.

Lúc này môi trường nóng và ẩm ở trong đống trà này giúp lá trà ủ nhẹ trong một thời gian ngắn. Nhờ vậy giúp loại bỏ phần lớn vị ‘tươi’ và vị đắng hay thấy ở trà xanh.

Quá trình này khiến cho lá trà mất đi phần lớn chất diệp lục. Nên nước trà thay vì có màu xanh lá như trà xanh. Thì lại có màu vàng sẫm. Thế nên loại trà này mới được gọi là hoàng trà.

Bản thân mình khi uống hoàng trà thì thấy nó không khác trà xanh nhiều. Có khác một chút là hương vị nó trầm hơn. Ít vị tươi và uống ngọt hơn. Vừa giống trà xanh vừa giống một chút trà ô long.

4. TRÀ Ô LONG

Trà Ô Long được xem là loại trà phức tạp nhất. Phức tạp trong khâu chế biến. Vì đây là loại trà lên men một phần, tức là về độ len men thì loại trà này nằm giữa trà xanh và trà đen. Nên cách chế biến của loại trà này bao gồm nhiều công đoạn. Có một chút giống cách làm trà xanh, một chút giống cách làm trà đen.

Cách làm trà Ô Long khác nhau một chút giữa các vùng trà. Như ở Phúc Kiến nơi loại trà này sinh ra thì cách làm cũng đã khác nhau nhiều rồi. Khác biệt giữa Vũ Di (phía bắc Phúc Kiến) và An Khê (phía nam Phúc Kiến).

Về cơ bản thì lá trà được hái, sau đó được làm héo nắng và héo mát. Làm héo là giai đoạn mà lá trà được trải thành lớp mỏng và phơi ngoài trời và trong nhà. Mục đích của quá trình này là làm giảm lượng nước trong lá trà, làm mềm lá trà và oxy hoá nhẹ lá trà.

trà ô long, trà ô long đài loan

Sau công đoạn làm héo thì lá trà sẽ phải trải qua một công đoạn đặc trưng của riêng nhóm trà này. Đó là quay thơm. Quay thơm là công đoạn mà lá trà được cho vào một chiếc thùng hình trụ bằng gỗ. Sau đó quay đều để làm dập lá trà.

Mục đích của công đoạn này là để dịch hay chất trà tràn ra ngoài và bao phủ lá trà. Chất dịch này lại tiếp xúc với không khí và được oxy hoá nhẹ. Nhờ vậy giúp tạo nên hương vị cũng như màu sắc đặc trưng của trà Ô Long.

Công đoạn quay thơm về truyền thống thì được thực hiện khác một chút. Thay vì cho vào thùng tre và quay đều. Thì lá trà được rải đều chiếc nia bằng tre. Sau đó người làm trà sẽ lắc chiếc nia này để lá trà ma sát nhau.

Cách làm này khiến cho viền lá trà Ô Long thành phẩm sẽ có màu đỏ xung quanh lá. Tuy nhiên, hiện giờ ít nơi còn làm như vậy nữa. Vì năng suất không cao.

Sau công đoạn quay thơm sẽ là các công đoạn lên men. Lên men lại tiếp tục là một quy trình thể hiện sự phức tạp của trà Ô Long. Trà Ô Long là nhóm trà có độ lên men khoảng từ 8 đến 80%.

Về truyền thống thì trà Ô Long có độ lên men cao. Khoảng 40 đến 80%. Ngày trước thì tất cả các loại trà Ô Long đều làm theo phương pháp lên men cao kiểu Phúc Kiến. Ở Phúc Kiến và Đài Loan đều làm theo cách này.

Đến năm 1921 thì người Đài Loan họ mới khám phá ra cách để lá trà vừa có vị ngọt, lại vừa có hương hoa tự nhiên không cần ướp. Loại trà này có độ lên men thấp (khoảng 8 đến 18%). Và được đặt tên là Bao Chủng.

trà bao chủng
Trà Bao Chủng là nhóm trà Ô Long có đôj lên men thấp.

Sự ra đời của Bao Chủng tạo nên một phân khúc hoàn toàn mới, đó trà Ô Long lên men thấp. Bao Chủng lúc này được xuất đi chủ yếu đến Việt Nam và Thái Lan. Hương vị đặc trưng của Bao Chủng này khiến cho loại trà này càng ngày càng được cộng đồng quốc tế ưa chuộng.

Sự thành công của các loại trà lên men thấp đến từ Đài Loan khiến cho những người làm trà ở An Khê (Phúc Kiến) phải thay đổi cách họ làm trà. Trà Ô Long Thiết Quan Âm trứ danh thay vì được lên men cao theo kiểu truyền thống. Cũng được làm theo cách lên thấp.

7 Loại Trà Cơ Bản Từ Cây Trà (Camellia Sinensis) 2
Trà Ô Long Thiết Quan Âm làm kiểu truyền thống (bên trái) có độ lên cao. Còn trà Thiết Quan Âm làm kiểu hiện đại (bên phải có độ lên men thấp.

Tuy nhiên, ở Phúc Kiến vẫn có một vùng trà vẫn giữ cách làm Ô Long lên men cao. Đó là Vũ Di với dòng nham trà trứ danh. Nham trà là dòng Ô Long núi đá, được gọi theo địa hình núi đá hiểm trở ở Vũ Di.

Nham trà là nhóm trà Ô Long lên men cao. Lý do Vũ Di họ không thay đổi cách làm sang trà Ô Long lên men thấp là vì thị trường xuất khẩu chính của họ là Châu Âu. Mà trà lên men cao như nham trà thì lại hợp với nước ở Châu Âu hơn nên được ưa chuộng.

7 Loại Trà Cơ Bản Từ Cây Trà (Camellia Sinensis) 3

Trà Ô Long còn đa dạng ở thành phẩm. Loại trà này thường được thành phẩm ở 2 dạng: lá và viên. Nếu ở dạng lá thì lá sau khi xao sẽ được vò trên tấm nia bằng tre để tạo hình cánh trà cuộn tròn và dài.

7 Loại Trà Cơ Bản Từ Cây Trà (Camellia Sinensis) 4

Nếu thành phẩm dạng viên thì ba lá trà hoặc nhiều hơn được vò thành viên trà tròn. Vò trà thành viên là kỹ thuật làm trà Thiết Quan Âm truyền thống ở An Khê (Trung Quốc). Sau đó du nhập vào Đài Loan. Rồi đến Việt Nam.

Để pha trà Ô Long thì bạn nên pha trà theo phong cách Công Phu. Cách pha này ra đời ở Phúc Kiến và Triều Sán (Quảng Đông) với mục đích là để pha trà Ô Long.

Nếu thích uống trà Ô Long ngon thì bạn có thể tìm mua trà Ô Long của Việt Nam. Các loại trà như Thanh Tâm, Kim Huyên, Tứ Quý và Thuý Ngọc đều ngon. Đây là những giống trà ngon được du nhập từ Đài Loan. Nhất là Thanh Tâm.

Thanh Tâm là một trong những giống trà đầu tiên xuất hiện ở Đài Loan. Giống này chỉ hợp ở nơi cao và khí hậu trong lành. Nên nhiều loại trà Ô Long Cao Sơn của Đài Loan được làm từ giống này.

Các giống khác đều được Đài Loan phát triển về sau này. Về mặt gen thì Tứ Quý là gần với Thanh Tâm nhất. Nhưng lại có thể phát triển ở những nơi có độ cao thấp. Kim Huyên thì có hương vị ‘ngậy béo’ như sữa nên còn gọi là Ô Long Sữa. Thuý Ngọc thì mùi hương gần gần như hoa sen và hậu vị như trái cây.

Trà Ô Long đến từ Phúc Kiến thì miễn bàn. Như nham trà của Vũ Di thì có hương vị rất đặc biệt. Như hoa dại, mật ong, trái cây, gia vị… Vì họ có cách làm trà riêng. Cộng với việc bảo tồn giống rất tốt mà người ngoài không lấy được. Còn An Khê thì có trà Thiết Quan Âm đã quá nổi tiếng rồi.

5. HỒNG TRÀ

Hồng trà còn có tên gọi là trà đen. Hồng trà là cách gọi của người Trung Quốc, vì họ gọi tên theo màu đỏ của nước trà. Còn trà đen là cách gọi của người phương Tây, họ gọi theo màu đen của cánh trà.

Về đến Việt Nam thì có lúc chúng ta gọi nhóm trà này là hồng trà. Có lúc thì gọi là trà đen. Vì chúng ta bị ảnh hưởng cách gọi của cả 2 nền văn hoá.

Cách gọi nào cũng đúng cả. Nhưng theo mình thì bạn nên gọi hồng trà là chính xác nhất. Vì cái tên ‘trà đen’ đã được dùng để gọi một nhóm trà khác có tên là ‘hắc trà’ (trà đen). Và mình sẽ giới thiệu về loại trà này ngay sau phần này.

Hồng trà là loại trà lên men cao nhất trong các loại trà. Nhiều nơi họ hay định nghĩa hồng trà là loại trà lên men hoàn toàn hay 100%. Điều này không hoàn toàn đúng.

Vì không ai biết được khi nào trà lên men đủ 100% cả. Người làm trà họ cũng chỉ ước lượng mà thôi. Ở Trung Quốc thì độ lên men của hồng trà trên dưới 90%. Còn một số nước như Ấn Độ hay Kenya thì hồng trà mới có độ lên men gần 100%.

7 Loại Trà Cơ Bản Từ Cây Trà (Camellia Sinensis) 5
Hồng Trà Kỳ Môn – nằm trong Thập Đại Danh Trà.

Lý do mà hồng trà ở một số nước có độ lên men cao hơn Trung Quốc là do yêu cầu của thị trường. Các thị trường như Châu Âu họ thích hồng trà lên men thật cao.

Khi những lô hồng trà đầu tiên được đưa từ Trung Quốc đến Châu Âu vào thế kỷ 17 bằng thuyền. Thì hành trình kéo dài trong nhiều tháng, cộng với độ ẩm cao và nắng nóng, khiến cho các lô hồng trà bị ‘hậu lên men’ thêm. Khiến cho trà đến lúc về đến Châu Âu sẽ bị lên men nhiều hơn khi lúc còn ở Trung Quốc. Và gu hồng trà lên men thật cao ở các nước Châu Âu cũng định hình từ đây.

Do là trà lên men cao nên khâu chế biến của hồng trà xoay quanh. Mỗi nơi sẽ cách làm khác nhau, nhưng về cơ bản thì hồng trà sẽ được lên men ở 1 hoặc 2 giai đoạn.

Giai đoạn thứ nhất là khi lá trà vừa mới được hái sẽ được chất đống để làm héo trong khoảng nửa ngày cho đến một ngày. Ở giai đoạn này thì lá trà sẽ lên men rất nhiều. Tuỳ theo thời gian mà độ lên men có thể đạt khoảng 85 – 90%.

Hồng trà còn có một giai đoạn lên men nữa sau khi vò. Có nơi họ lên men lần hai còn có nơi thì không. Trà cũng được chất đống và ủ lên men cho đến gần 100% hoặc đến mức mong muốn của người làm trà.

Hồng trà là nhóm trà tiết hương vị chậm khi pha hơn các loại trà ít lên men hoặc không lên men như trà Ô Long hay trà xanh. Để đạt năng xuất cao và giúp hồng trà tiết hương vị hiểu quả cao hơn thì công nghệ chế biến trà CTC (Cut Tear Curl) ra đời vào năm 1930 ở Ấn Độ.

7 Loại Trà Cơ Bản Từ Cây Trà (Camellia Sinensis) 6
Hồng trà làm theo phương pháp CTC.

Về cơ bản thì lá trà được băm nhỏ và ủ lên men bằng máy. Nhờ vậy mà năng suất sản xuất cao và trà khi pha thì chất trà tiết ra rất nhanh. Các loại hồng trà chuyên để pha chế hay trà túi lọc đều làm theo phương pháp này.

Còn nếu muốn uống hồng trà ngon theo kiểu thưởng thức thì bạn nên tìm mua hồng trà làm theo cách truyền thống. Ở Việt Nam thì mình đã uống qua hồng trà của những người làm Ô Long ở Bảo Lộc. Hương vị chocolate, trái cây khô và mật ong là điểm nhấn của hồng trà ở đây.

Những người ở vùng trà Shan tuyết ở Tây Bắc thì lại làm hồng trà từ cây trà cổ thụ. Hương vị chính là mạch nha, mật ong và trái cây khô. Mỗi vùng mỗi vẻ và chất lượng đều cao cả.

7 Loại Trà Cơ Bản Từ Cây Trà (Camellia Sinensis) 7
Hồng trà Shan Tuyết Cổ Thụ

Nếu thích uống hồng trà của Trung Quốc thì bạn có thể tham khảo núi Vũ Di (Phúc Kiến) và Phượng Hoàng (Quảng Đông). Các nhóm trà như Kim Tuấn Mi (búp) và Chánh San Tiểu Chủng (lá) ở Vũ Di. Hồng trà Đơn Tùng ở núi Phượng Hoàng.

6. HẮC TRÀ

Và bây giờ chúng ta sẽ đến với ‘trà đen’ thật sự. Hắc trà là loại trà được tạo ra bởi quá trình ‘hậu lên men’. Trong khi lên men nằm trong quá trình chế biến trà thành phẩm. Thì ‘hậu lên men’ là đem trà đã thành phẩm rồi đi lên men.

Hắc trà vốn dĩ chính là trà xanh thành phẩm. Trà xanh được đem đi ‘hậu lên men’ để tạo nên hắc trà. Quá trình này bao gồm việc trà được chất đống và ủ ướt. Trà được chất thành đống rồi phun nước. Sau đó đậy lớp chăn bên trên.

Lúc này môi trường bên trong đống trà cực kỳ thuận lợi cho các nhóm vi sinh vật sinh sôi và phát triển. Những nhóm vi sinh vật này chuyển hoá các thành phần hoá học của trà. Nhờ vậy mà màu sắc cũng như hương vị trà thay đổi.

Đọc đến đoạn này bạn sẽ nghĩ là cách làm hắc trà cũng giống với hồng trà. Tuy nhiên, quá trình lên men của hồng trà là do tác động phần lớn đến từ oxy. Còn quá trình lên men của hắc trà là do vi sinh đóng vai trò chủ đạo. Cộng với một phần là do độ ẩm và nhiệt độ.

Mục đích của quá trình ‘hậu lên men’ là để mô phỏng lại quá trình trà để lâu qua thời gian. Trà xanh khi để lâu nhiều năm sẽ ‘lão’ đi. Và hương vị sẽ chuyển từ tươi xanh và đắng chát, sang ngọt ngào và dịu dàng.

Thay vì phải đợi hàng chục năm để trà xanh có thể ‘lão’ đến mức như vậy. Thì quy trình ‘hậu lên men’ này có thể rút ngắn quá trình ‘lão’ này chỉ trong vài chục ngày.

7 Loại Trà Cơ Bản Từ Cây Trà (Camellia Sinensis) 8

Nhiều người sẽ tự hỏi là trà mới không uống. Lại đi uống cái trà bị ép thành trà cũ như vậy. Nhưng đây là gu uống trà của rất nhiều người ở Trung Quốc và Tây Tạng.

Tây Tạng có một thời là thị trường xuất khẩu trà số một của Trung Quốc. Những bánh trà xanh đi theo con đường vận trà tên là Trà Mã Đạo sang Tây Tạng. Do vận trà bằng sức động vật và cả người nữa nên trà đến Tây Tạng phải mất vài tháng và cả năm.

Bánh trà xanh mất nhiều thời gian, rồi trải qua bao nhiều là nắng gió, mới đến được Tây Tạng. Khi đến nơi thì bánh trà bị cũ đi nhiều. Mà thế nào các nhà sư và người dân ở Tây Tạng lại thích vị cũ này hơn.

Có cung thì ắt có cầu. Tây Tạng lúc này lại là khách hàng chính. Nên người làm trà đã sáng tạo ra cách làm trà nhanh cũ đi. Thế là hắc trà ra đời.

Hiện nay thì ở Trung Quốc có một số vùng làm hắc trà nổi tiếng. Một số dòng nổi tiếng mà mình đã từng uống qua bao gồm hắc trà của các tỉnh: Liêu Ninh, Hà Bắc và Hà Nam (của Trung Quốc).

Hắc trà có thể ở dạng trà rời, được để trong sọt tre. Mỗi sọt có thể cả ký hay vài ký. Hoặc trà có thể được đóng ở dạng bánh. Một bánh có thể gần cả ký hay một đòn dài vài chục kg.

hắc trà

Những dạng trà ‘lão’ như hắc trà có thể sẽ có Kim Hoa. Kim Hoa là một dạng nấm có màu vàng. Loại nấm này được tin có nhiều tác dụng tốt và hiếm khi xuất hiện trên bánh trà. Bên bánh trà nào có Kim Hoa xuất hiện thường rất quý.

Tuy nhiên, nắm bắt tâm lý thích Kim Hoa thì người làm trà cũng đã nuôi được loài nấm này. Sau đó cấy bào tử nấm Kim Hoa lên hắc trà để nắm phát triển. Sau đó họ sấy khô cả trà lẫn Kim Hoa.

Nên khi mua hắc trà thì bạn sẽ thấy có những bánh hắc trà tràn ngập Kim Hoa. Thì đây là Kim Hoa được thêm vào. Còn Kim Hoa xuất hiện tự nhiên thì rất hiếm. Nó cũng chỉ mọc thành những đốm nhỏ trên trà chứ không mọc dày và tràn lan.

Hắc trà có vị ngọt. Nước trà rất sệt. Hương thì trộn lẫn giữa cây thuốc, trái cây khô và vị cũ (nhà cũ, đồ vật cũ). Nói chung gu trà này có lẽ không hợp lắm với khẩu vị người Việt. Nên thấy cũng ít nơi bán hắc trà.

7. TRÀ PHỔ NHĨ

Trà Phổ Nhĩ là một nhóm trà được làm từ lá của cây trà cổ thụ. Hay còn được gọi là trà Shan Tuyết hay trà lá to (Đại Diệp Trà). Giống trà này hay mọc ở các vùng núi của Vân Nam (Trung Quốc), Việt Nam, Lào và Myanmar.

Cái tên Phổ Nhĩ bắt nguồn từ thành phố Phổ Nhĩ (ở Vân Nam). Khi xưa thì thị trấn Phổ Nhĩ là trung tâm mua bán và trao đổi trà giữa thương nhân và người làm trà.

Thị trấn Phổ Nhĩ không trồng trà. Nhưng những người làm hay buôn trà ở những vùng xung quanh thường đem trà đến đây để mua bán. Nên lúc này thì trà ở các vùng ở Vân Nam được gọi chung trà Phổ Nhĩ.

Nơi đây cũng là nơi bắt đầu con đường vận trà nổi tiếng, có tên là Trà Mã Đạo. Trà Mã Đạo là con đường buôn bán giống như Con Đường Tơ Lụa. Nhưng ngắn hơn và ít nổi tiếng hơn.

Trà Mã Đạo kết nối giữa Vân Nam với Tây Tạng và Tứ Xuyên. Hệ thống đường này giúp trao đổi nhiều loại hàng hoá. Nhưng nổi bật nhất là trà và ngựa (mã) nên được gọi là Trà Mã Đạo.

trà phổ nhĩ

Trà Phổ Nhĩ có cách làm gần giống với trà xanh. Các công đoạn thì y như trà xanh nhưng mỗi bước lại khác đi một chút. Như ‘diệt men’ thì trà xanh là ‘diệt men’ hoàn toàn. Còn trà Phổ Nhĩ là ‘diệt men’ không hoàn toàn.

Người làm trà Phổ Nhĩ sẽ không loại bỏ hoàn toàn men hay enzyme trên lá trà. Lá trà Phổ Nhĩ vẫn còn sót lại một phần nhỏ một loại men có tên là polyphenol oxidase (PPO).

PPO cùng với oxy và các vi sinh vật còn sót lại trên lá trà sẽ giúp lá trà chuyển hoá tốt hơn khi để lâu. Trà Phổ Nhĩ có thể để lâu lên đến hàng chục năm. Và Trà Phổ Nhĩ Lâu Năm thường sẽ có giá cao hơn là khi trà còn mới.

Mao trà là dạng trà thành phẩm dạng thô của trà Phổ Nhĩ. Khi mao trà này được đem thì ép thành bánh thì được gọi là Phổ Nhĩ Sống. Còn khi đem mao trà này đi ‘hậu lên men’ thì chúng ta có Phổ Nhĩ Chín.

7 Loại Trà Cơ Bản Từ Cây Trà (Camellia Sinensis) 9

Từ phần hắc trà ở trên thì chúng ta lại gặp lại cụm từ ‘hậu lên men’. Hậu lên men là khi chúng ta đem trà đã thành phẩm rồi đi lên men. Ở đây thì chúng ta đem mao trà (trà Phổ Nhĩ thành phẩm thô) đem đi lên men.

Cũng giống như hắc trà thì trà Phổ Nhĩ Chín cũng có cách làm tương tự. Trà được chất đống, phun nước, rồi phủ chăn lên trên. Tạo nên môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển.

Mục đích của quá trình này là mô phỏng lại quá trình trữ trà lâu năm trong một thời gian ngắn. Nhờ vậy mà chúng ta có được một loại trà có hương vị gần giống với trà Phổ Nhĩ Lâu Năm.

Nghiên cứu cho thấy đúng là Phổ Nhĩ Chín có thành phần hoá học gần giống với Phổ Nhĩ Lâu Năm. Cho nên hương vị loại trà này cũng hao hao như Phổ Nhĩ Lâu Năm.

Tuy nhiên, giá trị và hương vị của Trà Phổ Nhĩ Lâu Năm vẫn xếp hàng trên. Vì dù giỏi đến đâu thì không người làm trà nào có thể mô phỏng chính xác được sự chuyển hoá tự nhiên trong hàng chục năm của Phổ Nhĩ Lâu Năm được.

Để trữ trà Phổ Nhĩ và giúp trà chuyển hoá tốt nhất thì bạn cần để ý đến 4 yếu tố sau: thoáng mát, nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng. Điều kiện trữ trà Phổ Nhĩ trung tính nhất là độ ẩm khoảng 70%, nhiệt độ khoảng 25 độ C, trà để ở nơi thoáng mát và ít sáng.

Việt Nam luôn có độ ẩm và nhiệt độ cao. Trữ trà Phổ Nhĩ trong điều kiện thời tiết của nước ta được gọi là ‘trữ ướt’. Khi ‘trữ ướt’ thì trà sẽ chuyển hoá nhanh. Những vùng trữ trà Phổ Nhĩ nhiều như Quảng Đông, Hồng Kông hay Malaysia đều thuộc nhóm trữ ướt.

Ngược lại với ‘trữ ướt’ chính là ‘trữ khô’. ‘Trữ khô’ là khi trà Phổ Nhĩ được trữ ở nơi có nhiệt độ thấp và độ ẩm thấp. Lúc này trà Phổ Nhĩ sẽ chuyển hoá một cách rất từ tốn. Những nơi ‘trữ khô trà Phổ Nhĩ nhiều phải kể đến Côn Minh (tỉnh Vân Nam) và Đài Loan.

Về trà Phổ Nhĩ thì Vân Nam là nơi có nhiều vùng trà danh tiếng nhất. Chất lượng trà của những vùng này thì miên bán. Trà thì rất ngon và giá cũng rất đắt. Do đắt đỏ nên những vùng trà nổi tiếng bị nhái rất nhiều. Bán tràn lan cả ở Việt Nam.

Cây trà cổ thụ cũng có mọc ở Việt Nam. Và người làm trà ở nước ta cũng có làm Phổ Nhĩ. Nguyên liệu và cách làm tương tự như ở Vân Nam. Mình đã uống qua trà Phổ Nhĩ từ Hà Giang, Điện Biên và Yên Bái. Chất lượng cao và trữ lâu thì trà cũng chuyển hoá rất tốt.

10 Trà Thảo Mộc Cho 10 Vấn Đề Sức Khoẻ

trà thảo mộc

Việc uống trà thảo mộc không chỉ là để thưởng thức một tách trà ngon. Mà là còn giúp chúng ta chăm sóc sức khoẻ và ngoại hình một cách an toàn tại nhà.

Và sau đây là 10 loại trà thảo mộc dành cho 10 vấn đề sức khoẻ mà nhiều người trong chúng ta hay gặp phải. Và cả 10 loại trà này đều đáp ứng đủ 3 tiêu chí: rẻ, dễ mua và hiệu quả.

Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý là trà thảo mộc dù tốt đến đâu cũng không phải là thuốc đặc trị. Nên khi gặp vấn đề sức khoẻ nào thật sự nghiêm trọng thì bạn cần hãy tìm ngay sự hỗ trợ của bác sĩ.

1. TRÀ THẢO MỘC GIẢM CÂN: TRÀ GỪNG

Đối với nhiều người thì gừng đơn giản là một loại gia vị trong nấu ăn. Thế nhưng gừng lại là một trong những loại trà thảo mộc tốt nhất cho việc giảm cân.

Thay vì đi mua những loại trà giảm cân đắt đỏ. Chưa kể là còn có thể có chứa chất cấm. Thì bạn hoàn toàn có thể mua gừng rất rẻ ở ngoài chợ. Và sử dụng như một loại trà thảo mộc giúp giảm cân hiệu quả.

trà gừng, trà canh gừng mật ong

Theo một số nghiên cứu trên người. Tác dụng giảm cân của gừng bao gồm 2 cơ chế sau: đốt năng lượnggiảm cảm giác đói. Nhờ vậy mà có thể góp phần giúp giảm cân sau một thời gian sử dụng.

Nhiều người còn tin rằng uống trà gừng còn giúp cơ thể ấm lên. Nhờ vậy mà cơ thể chúng ta đốt năng lượng nhiều hơn. Tuy nhiên, cảm giác ấm này chỉ một tác dụng phụ ở một số gia vị có vị cay mà thôi.

Bên cạnh trà gừng thì một số loại trà khác có thể giúp giảm cân tốt. Chẳng hạn như: trà xanh, trà Ô Long, hồng trà hay trà bồ công anh.

2. TRÀ THẢO MỘC TỐT CHO TIM MẠCH: TRÀ XANH

Trà xanh được xem là loại trà có nhiều lợi ích cho sức khoẻ nhất trong số các loại trà làm từ cây trà. Lý do là trà xanh sau khi chế biến vẫn giữ được phần lớn các hành phần tốt cho sức khoẻ của lá trà tươi.

Trong trà xanh có chứa nhiều các nhóm chất catechin giúp chống oxy hoá hiệu quả. Thế nên tác dụng của trà xanh có thể kể đến như giảm cân, tốt cho tim mạch, ngừa một số loại ung thư và giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Trong số những tác dụng tốt mà trà xanh mang lại. Thì tác dụng ngừa một số bệnh tim mạch là có nhiều nghiên cứu chứng minh nhất.

Một nghiên cứu của Nhật Bản trên 40.530 ngưởi cho thấy những người có thói quen uống trà xanh sẽ giảm được nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch hay đột quỵ lên đến 26%.

chén trà, trà nõn tôm, trà đinh ngọc, trà thái nguyên, chè thái nguyên, trà tân cương, chè tân cương, trà đinh ngọc, chè đinh ngọc

Theo thống kê của Bộ Y Tế thì Việt Nam có đến 200 nghìn người mắc bệnh đột quỵ mỗi năm. Và 50% trong số này tử vong. Không chỉ người lớn tuổi mà càng ngày càng có nhiều người trẻ tuổi bị đột quỵ.

Để ngừa đột quỵ thì bạn cần hạn chế rượu bia. Cùng với việc cần nên có lối sống cũng như ăn uống lành mạnh. Và uống trà xanh hàng ngày cũng có thể được xem là một thói quen ăn uống lành mạnh.

Uống trà xanh thì bạn có thể dùng lá trà xanh tươi hay khô gì đều được. Ở Việt Nam thì trà xanh có chất lượng tốt nhất phải kể đến trà xanh Thái Nguyên.

trà nõn tôm, trà đinh ngọc, trà thái nguyên, chè thái nguyên, trà tân cương, chè tân cương, trà đinh ngọc, chè đinh ngọc

Nếu bạn có nhu cầu mua trà xanh Thái Nguyên. Thì bạn có thể đặt hàng trên website của Danh Trà. Chúng tôi là công ty gia đình có truyền thống nghề trà ở Thái Nguyên từ năm 1937.

Bên cạnh trà xanh thì một số loại trà khác cũng tốt cho tim mạch. Chẳng hạn như: bạch trà, hồng trà Nam Phi hay trà bụp giấm.

3. TRÀ THẢO MỘC GIÚP NGỪA UNG THƯ: TRÀ MÃNG CẦU

Ung thư là loại bệnh rất khó chữa trị. Và ung thư cũng có rất nhiều loại ung thư. Chính vì vậy mà cụm từ “ngừa ung thư” được sử dụng không đúng trong rất nhiều hoàn cảnh.

Để ngừa ung thư hiệu quả thì bạn có thể tham khảo những gợi ý sau:

  • Không hút thuốc.
  • Bảo vệ da khỏi ánh nắng măt trời.
  • Có chế độ dinh dưỡng hợp lý.
  • Giữ mức cân nặng vừa phải, và thường xuyên tập thể dục.
  • Quan hệ tình dục an toàn.
  • Chích các loại vacxin cần tiêm cho trẻ em hay người lớn.
  • Nếu người trong gia đình có truyền thống mắc ung thư thì nên đi xét nghiệm thường xuyên.

Tuy nhiên, nếu bạn thật sự muốn biết một loại trà có thể góp phần giúp ngừa ung thư. Loại trà đó chính là trà mãng cầu. Trà mãng cầu được sản xuất nhiều ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ. Nơi có nhiều vườn mãng cầu lớn của các hộ nông dân ở nơi đây.

trà mãng cầu, lá mãng cầu xiêm

Ở Việt Nam thì trà mãng cầu được làm từ trái mãng cầu phơi khô. Còn ở nhiều nước thì trà lại được làm từ lá mãng cầu.

Cả quả và lá mãng cầu đều có tác dụng tốt. Tuy nhiên, riêng về khả năng ngừa ung thư thì lá mãng cầu sẽ tốt hơn. Vì trong lá mãng cầu mới có chứa những thành phần giúp góp phần chữa ung thư.

Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu chỉ mới phân tích là lá mãng cầu có chứa chất ngừa ung thư mà thôi. Chứ chưa có thử nghiệm trên người nào cả. Thế nên hiệu quả ngừa ung thư của trà mãng cầu vẫn là một dấu hỏi lớn.

Và sự thật là hiện chưa có loại trà nào có thể giúp ngừa hay chữa ung thư hiệu quả cả. Bạn hãy chỉ nên xem uống trà là một thói quen tốt của một lối sống lành mạnh. Và cứ sống lành mạnh thì cơ thể sẽ tự chống lại nhiều loại bệnh.

Về mặt góp phần ngừa ung thư thì một số loại trà thảo mộc khác cũng có tác dụng này. Đó là trà xanh, trà gừng (phơi khô) hay nhuỵ hoa nghệ tây.

4. TRÀ THẢO MỘC GIÚP NGỦ NGON: TRÀ HOA CÚC

Trong các loại trà thảo mộc thì khi nghĩ đến khả năng giúp ngủ ngon thì hầu hết đều sẽ nghĩ đến ngay trà hoa cúc. Vì hoa cúc đã được sử dụng như một loại thuốc giúp trị mất ngủ và giảm căng thẳng từ hàng trăm năm đến nay.

Trong hoa cúc có chứa nhiều thành phần apigenin. Đây là một chất ức chế thần kinh giúp giảm cảm giác lo âu và kích thích sự buồn ngủ.

Mùi hương của tách trà hoa cúc cũng cho thấy khả năng giảm stress hiệu quả. Thế nên khi uống trà hoa cúc thì bạn hãy nên thưởng thức một cách chậm rãi. Vừa ngửi mùi thơm của trà, rồi nhâm nhi từ từ nước trà.

trà hoa cúc, trà uống dễ ngủ

Ở Việt Nam thì trà hoa cúc cũng có một số loại được bán phổ biến. Bao gồm: cúc trắng, cúc vàng và cúc la mã. Cả 3 loại này đều có tác dụng ngủ ngon nên bạn có thể mua loại nào cũng được.

Bạn có thể pha trà hoa cúc với đường phèn hoặc với mật ong đều tốt. Vì những thành phần này giúp tăng huyết áp nhẹ, qua đó giúp bạn ngủ ngon hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý là hạn chế lượng đường hay mật ong vì dùng quá nhiều có thể dẫn đến tăng cân ngoài ý muốn.

Bạn có thể kết hợp hoa cúc với một số trà thảo mộc khác để làm tăng hiệu quả. Chẳng hạn như hoa oải hương hay rễ cây nữ lang.

5. TRÀ THẢO MỘC DETOX THẢI ĐỘC: TRÀ BỒ CÔNG ANH

Bạn cần biết một sự thật, đó chính là trà thảo mộc detox không hề có bất kỳ một tác dụng nào cả. Một nghiên cứu đã cho một nhóm các tình nguyện viên uống thuốc detox (bao gồm các loại thảo mộc được tin là có tác dụng detox giảm cân) trong 4 tuần. Và kết quả là sự thay đổi nào cả.

Các thương hiệu trà thảo mộc detox tạo nên một tâm lý đó là cơ thể chúng ta chứa đầy ‘chất độc’. Do ô nhiễm môi trường hay do ăn uống. Thế nên bạn cần phải uống trà detox thải độc.

Thế nhưng sự thật là chính cơ thể chúng ta rất tuyệt vời. Cơ thể của chính bạn sẽ tự đào thải bất kỳ chất độc nào vào cơ thể. Trừ phi ngộ độc nặng mới phải nhờ sự hỗ trợ đến từ bên ngoài.

Bộ phận gan, thận, phổi và cả da nữa sẽ tự đào thải chất độc ra khỏi cơ thể. Mà không cần bạn phải thực hiện một ‘liệu trình’ thải độc nào cả. Đừng nên mất tiền cho những nhãn hiệu trà thảo mộc chỉ lăm le móc túi của bạn.

Nếu bạn muốn cơ thể thải độc hiệu quả, thì hãy hạn chế uống rượu bia hay hút thuốc. Qua đó giảm tải cho những bộ phận kể trên. Hoặc uống những loại trà thảo mộc giúp những bộ phận này hoạt động hiệu quả hơn.

Ở Việt Nam có rất nhiều loại trà thảo mộc tốt cho gan và thận. Chẳng hạn như trà diệp hạ châu, trà gừng hay cà gai leo. Có một loại trà vừa tốt cho cả gan và thận đó là trà bồ công anh.

trà bồ công anh

Trà bồ công anh có tác dụng tốt cho gan và thận. Nhờ vậy mà cơ thể của bạn sẽ tự detox và đào thải chất độc hiệu quả hơn.

Ngoài ra thì trà bồ công anh còn giúp lợi tiểu. Nhờ vậy mà chúng ta có thể thải bớt nước thừa có trong cơ thể. Qua đó giúp gián tiếp làm giảm cân nặng nước.

6. TRÀ THẢO MỘC TRỊ BỆNH DẠ DÀY: TRÀ DÂY

Theo mẹo dân gian thì bị viêm loét dạ dày thì uống trà dây sẽ hết. Trà dây là được làm một loại cây dây leo mọc ở một số nước Đông Nam Á. Và ở Việt Nam thì loại trà thảo mộc này được sử dụng làm thuốc.

Trong một nghiên cứu của Việt Nam cho thấy trà dây có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày hiệu quả. Thậm chí còn tốt hơn so với Alusi – một loại thuốc phổ biến giúp trị viêm loét dạ dày hay trào ngược thực quản.

Không chỉ có tác dụng nhanh hơn so với thuốc đặc trị kể trên. Trà thảo mộc như trà dây còn có ít tác dụng phụ hơn. Thế nên bạn có thể dùng trà dây để trị bệnh cũng như làm nước giải khát gì đều được.

Cây trà dây mọc ở một số nơi của Việt Nam. Nhưng không phải trà của vùng nào cũng có chất lượng như nhau. Tốt nhất phải kể đến trà dây của vùng núi đá ở Cao Bằng.

Trà dây của Cao Bằng có cánh trà bạc do lá có nhiều ‘mao trắng’, vị chát nhiều nhưng lại có hậu ngọt. Như ông bà có câu là ‘thuốc đắng giã tật’. Nên trà dây núi đá của Cao Bằng dù khó uống nhưng hiệu quả lại cao hơn trà đến từ vùng khác.

Ngoài trà dây thì một số loại trà thảo mộc khác cũng giúp trị một số vấn đề đường ruột chẳng hạn như:

  • Đau bụng kinh: trà gừng và trà nhuỵ hoa nghệ tây.
  • Đầy hơi – buồn nôn: trà gừng và trà bạc hà.
  • Tiêu chảy: trà hoa cúc và trà gừng.

7. TRÀ THẢO MỘC DƯỠNG NHAN: TRÀ TÁO ĐỎ

Không phải tự nhiên và trong công thức trà dưỡng nhan có thành phần táo đỏ. Vì trà táo đỏ là một loại trà thảo mộc có nhiều tác dụng dưỡng nhan.

Lý do là trong trà táo đỏ có chứa nhiều thành phần vitamin C. Vitamin C giúp bảo vệ cũng như phục hồi da do nhưng tác động của ánh măt trời. Chưa kể thành phần này cón là nguyên liệu chính để cơ thể tạo ra collagen.

trà táo đỏ

Trong một số vị thuốc bắc để ngâm rượu cũng hay có thành phần táo đỏ. Vì trong Đông Y thì táo đỏ có nhiều tác dụng bồi bổ cơ thể. Nhất là giảm stress và giúp ngủ ngon. Ngủ ngon cũng là yếu tố quan trọng để có một làn da khoẻ mạnh.

Không chỉ phần quả mà cả hạt của táo đỏ cũng có tác dụng thư giãn và kích thích ngủ ngon. Thế nên nếu được thì bạn nên mua trái táo đỏ còn nguyên hạt để pha trà. Như vậy sẽ tốt hơn là trá táo đỏ cắt sẵn.

Ngoài trà táo đỏ thì có rất nhiều loại trà thảo mộc khác giúp dưỡng nhan hiệu quả. Phổ biến ở Việt Nam thì có thể kể đến trà hoa hồng, trà hoa đậu biếc và trà nhuỵ hoa nghệ tây.

8. TRÀ THẢO MỘC TĂNG CƯỜNG CHỨC NĂNG NÃO: BẠCH TRÀ

Bất kỳ loại trà nào làm từ cây trà (camellia sinensis) đều tốt cho việc tăng cường chức năng não. Từ trà xanh, trà ô long cho đến hồng trà. Vì lá trà là một trong những loại thực vật có chứa nhiều thành phần chống oxy hoá nhất thế giới.

Trà xanh là loại trà tốt cho mọi hoạt động của não. Thế nhưng trong bài viết này thì bạn sẽ được biết đến một loại trà khác cũng tốt cho não không kém trà xanh. Đó là bạch trà.

bạch trà, trà trắng

Như trà xanh thì bạch trà cũng được làm từ lá của cây trà. Đặc biệt là cây trà cổ thụ mọc ở các vùng núi phía Bắc của nước ta. Do cánh trà được bao phủ bởi lớp ‘lông’ trắng nên bạch trà sau khi chế biến có màu trắng như tuyết.

Cũng giống như trà xanh thì bạch trà có công đoạn chế biến rất ngắn. Nên bạch trà còn giữ được nhiều thành phấn chống oxy hoá EGCG. Và có nghiên cứu còn cho thấy bạch trà là loại trà có chứa nhiều thành phần chống oxy hoá nhất trong tất cả các loại trà.

Nghiên cứu cho thấy những người có thói quen uống trà (khoảng 4 lần một tuần) có chức năng não hoạt động hiệu quả hơn người không có thói quen uống trà.

9. TRÀ THẢO MỘC HỖ TRỢ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG: TRÀ KHỔ QUA

Trái khổ qua hay mướp đắng là một loại thực phẩm quen thuộc trong ẩm thực của Việt Nam. Và gần đây thì trà khổ qua được gán cho một khả năng đó là điều trị bệnh tiểu đường.

Tác dụng được xem là hiệu quả nhất của trà khổ qua lên bệnh tiểu đường đó là giúp làm giảm lượng đường trong máu. Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát lượng đường trong máu bằng cách tập thể dục và ăn uống đúng cách.

trà khổ qua

Sự thật là hiện vẫn chưa có một loại trà thảo mộc nào được cho là có tác dụng thực sự cho bệnh tiểu đường cả. Thế nên nếu bạn đang bị bệnh này thì việc cần làm đó là nghe theo hướng dẫn của bác sĩ.

Mặc dù vậy thì trà khổ qua vẫn là một loại trà thảo mộc tốt. Và có thể góp một phần nào đó trong việc trị bệnh tiểu đường thông qua việc giảm lượng đường trong máu hay giúp giảm cân.

10. TRÀ THẢO MỘC GIÚP BỒI BỔ CƠ THỂ: TRÀ GẠO LỨC

Dùng gạo để pha trà không phải là chuyện lạ kỳ. Vì người Hàn Quốc và Nhật Bản đã dùng gạo để pha trà từ rất lâu rồi. Thậm chí trà từ gạo còn là loại thức uống quen thuộc ở những nước này.

Ở Hàn Quốc thì họ có một loại trà làm từ gạo rang có tên là hyeonmi-cha. Còn ở Nhật thì có trà xanh trộn chung với gạo rang có tên là genmaicha.

Gạo rang được trộn với trà nghe có vẻ không được bình thường. Nhưng vào ngày xưa thì trà xanh là loại thực phẩm đắt đỏ. Thế nên người Nhật đã nghĩ ra cách thêm gạo rang vào trà để người nghèo có thể tiếp cận với trà xanh hơn.

Hiện nay thì nước gạo rang hay trà gạo lức hiện đang là thức uống ưa thích ở Việt Nam. Một phần nhờ vào hương vị thơm ngon. Còn phần khác là nhờ vào những tác dụng tốt của riêng gạo lức.

Gạo lức khi nấu thành cơm thường sẽ khó ăn đối với một số người. Thế nên nấu thành trà sẽ dễ hấp thụ hơn rất nhiều. Vừa là thức uống giải khát lại vừa bồi bổ cơ thể.

Các Loại Trà Ngon Nổi Tiếng Của Việt Nam

Các Loại Trà Ngon Nổi Tiếng Của Việt Nam 10

Các loại trà ngon của Việt Nam có chất lượng rất cao. Thậm chí có chất lượng tương đương với các loại trà ngon đến từ những quốc gia trồng trà lớn khác.

Và bài viết này sẽ liệt kê các loại trà ngon và quý của nước ta để quý bạn đọc tham khảo.

CÁC LOẠI TRÀ NGON CỦA VIỆT NAM

TRÀ XANH

Cũng như người dân ở những quốc gia Đông Á khác, thì người Việt Nam rất thích uống trà xanh. Thế nên ở nước ta thì cũng có nhiều loại trà xanh nổi tiếng.

Trà Xanh Thái Nguyên

Đầu tiên là phải kể đến trà xanh Thái Nguyên. Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở phía bắc của thủ đô Hà Nội. Và đặc sản của nơi đây phải kể đến là trà xanh.

Do khí hậu và thổ nhưỡng cực kỳ thích hợp cho cây trà. Nên trà xanh ở Thái Nguyên có chất lượng rất cao. Có thể được xem là có chất lượng tốt nhất trong vùng trà trung du.

Đặc điểm của trà xanh Thái Nguyên đó chính là hương cốm nồng nàn. Vị thì đậm đà, ngậy béo, vị ngon umami nhiều và hậu ngọt kéo dài.

Chính vì vậy mà  vùng trà Thái Nguyên tự hào xem họ là “đệ nhất danh trà”. Vì ở Việt Nam thì đúng là về độ phổ biến cũng như ưa chuộng thì loại trà nào qua được trà Thái Nguyên.

trà nõn tôm, trà đinh ngọc, trà thái nguyên, chè thái nguyên, trà tân cương, chè tân cương, trà đinh ngọc, chè đinh ngọc

Trà Thái Nguyên còn có tên gọi là trà Bắc Thái, hay Chè Thái Nguyên theo cách gọi của một số nơi ở miền Bắc. Bắc Thái là tên cũ của hai tỉnh Bắc KạnThái Nguyên trước khi được tách ra.

Thái Nguyên vốn dĩ không phải là đất trồng trà lâu đời như một số tỉnh khác. Vào khoảng đầu thế kỷ 20 thì cây trà giống mới được đem về trồng tại xã Tân Cương.

Do khí hậu và thổ nhưỡng cực kỳ hợp với cây trà nên trà Thái Nguyên có chất lượng rất cao và dần trở nên nổi tiếng khắp nơi. Thế nên dân gian mới có câu “Chè Thái, gái Tuyên” là vậy.

Nếu bạn có nhu cầu mua trà xanh Thái Nguyên thì có thể ủng hộ Danh Trà. Chúng tôi là gia đình có truyền thống làm trà gia truyền ở Thái Nguyên từ nhiều đời nay.

Bạn có thể tham khảo các sản phẩm trà Thái Nguyên của chúng tôi ở trên chính website này.

Trà Shan Tuyết

Trà Shan Tuyết là loại trà xanh được làm từ lá của cây trà cổ thụ. Như tên gọi của mình thì cây trà cổ thụ có tuổi đời rất lâu. Có thể lên đến hàng trăm năm.

Cây trà cổ thụ còn có tên gọi là Đại Diệp Trà hay giống trà lá to. Thế nên cánh trà cổ thụ thường rất to hơn giống trà vườn. Giống trà này hay mọc ở những vùng núi cao.

Búp trà cổ thụ được bao phủ bởi những ‘sợi lông’ trắng. Thế nên sau khi chế biến thì búp trà khô có màu trắng. Thế nên loại trà này được gọi là shan tuyết. Shan ở đây có nghĩa là núi cao.

trà shan tuyết, chè shan tuyết, hà giang, tà xùa, suối giàng
Trà shan tuyết cổ thụ Tà Xùa làm theo cách truyền thống của Danh Trà.

Trà shan tuyết còn có tên gọi cũ rất nổi tiếng, đó là trà Mạn Hảo. Trong bài ca dao Hà Nội ba mươi sáu phố phường có câu “Uống chè mạn hảo, ngâm nôm Thuý Kiều”.

Uống trà Mạn Hảo là một trong những thú vui của thanh niên trai tráng Việt vào khoảng thế kỷ 19 và 20. Mạn Hảo là một địa danh có thật của nước Đại Việt khi xưa.

Nhưng sau này Mạn Hảo bị chuyển sang thuộc Vân Nam (Trung Quốc) vào thời Pháp thuộc. Thế nhưng Việt Nam vẫn còn nhiều rừng trà cổ thụ có chất lượng rất tốt.

Một số vùng núi ở phía Đông và Tây Bắc của Việt Nam đều có cây trà cổ thụ hàng trăm năm tuổi. Một trong số này đó chính là một số vùng trà của Hà Giang.

Ở Hà Giang có một số vùng chè shan tuyết rất nổi tiếng. Chạy dọc theo dãy núi Tây Côn Lĩnh thì chúng ta có các vùng trà shan tuyết lớn như Bắc Quang, Quang Bình, Xín Mần, Hoàng Su Phì, Vị Xuyên và cả Thành phố Hà Giang.

Mỗi vùng có một độ cao cũng như thổ nhưỡng khác nhau một chút. Nên các loại trà shan tuyết ở mỗi vùng sẽ có hương vị đặc trưng riêng. Không lẫn với nhau được.

Ngoài Hà Giang thì còn có một vùng trà quy mô nhỏ hơn nhưng cũng rất nổi tiếng. Đó chính là vùng trà shan tuyết Tà Xùa ở tỉnh Sơn La.

Tà Xùa là một dãy núi thuộc huyện Bắc Yên của tỉnh Sơn La. Cũng như nhiêu dãy núi khác ở phía Bắc Việt Nam thì Tà Xùa cũng nơi sinh trưởng của những cây trà cổ thụ.

Nằm giữa Hà Giang và Sơn La thì chúng ta lại có Yên Bái. Nơi có một xã có tên là Suối Giàng. Và địa danh này gắn liền với loại đặc sản nổi tiếng nhất của nơi đây. Đó là trà shan tuyết Suối Giàng.

Cùng từ cây trà cây cổ thụ, thế nhưng các loại trà shan tuyết của từng vùng kể trên sẽ rất khác nhau. Vê cả hình dáng lá trà lẫn hương vị.

Sự khác nhau này đến khi hậu và thổ nhưỡng. Mỗi dân tộc sống ở từng nơi cũng có phương thức chắm sóc và sản xuất trà cũng khác nhau một chút.

TRÀ Ô LONG

Trà Ô Long là loại trà mới được trồng quy mô lớn ở Việt Nam vào mấy chục năm gần đây. Thế nhưng loại trà này hiện cũng đang được ưa chuộng ở nhiều nơi.

Khi nhắc đến trà Ô Long phải kể đến tỉnh Lâm Đồng. Nơi đây được xem là vùng trà ô long lớn nhất cũng như chất lượng tốt nhất Việt Nam hiện nay.

Ở Lâm Đồng có những vùng trà có lịch sử rất dài. Nhất là những thương hiệu trà lâu đời như Cầu ĐấtB’lao (Bảo Lộc). Cây trà được trồng đầu tiên ở Cầu Đất vào năm 1927. Sau đó dần dần có mặt ở Di Linh và Bảo Lộc vào vài năm sau.

Lâm Đồng vốn nổi tiếng với trà xanh, các loại trà ướp hương và cà phê. Nhưng đến khoảng những năm 90 thì một số doanh nghiệp Đài Loan xuất hiện bắt đầu trồng và sản xuất các loại trà Ô Long ở nơi đây.

Các doanh nghiệp của Việt Nam ở Lâm Đồng cũng đã nhanh chân chớp thời cơ để dành thị phần. Và dần dần thì Lâm Đồng là vùng trà Ô Long lớn nhất nước.

Các Loại Trà Ngon Nổi Tiếng Của Việt Nam 11

Chất lượng của các loại trà Ô Long của Việt Nam cũng rất cao. Loại ngon có thể có thể so sánh với một số dòng trà Ô Long loại tốt của Đài Loan.

Chuyện có thật là vào năm 2017. Một người nông dân Đài Loan đã đem trà Ô Long của Việt Nam trộn với một ít trà Đài Loan. Rồi đem trà đi đấu giải và giành được giải bạc.

Không may cho anh này là bị phát hiện và mất giải. Qua việc này thì chúng ta có thể thấy là các loại trà Ô Long của Việt Nam có chất lượng tốt. Được xuất khẩu và ưa chuộng ở nhiều thị trường trên thế giới.

Một số giống trà Ô Long nổi tiếng ở Việt Nam có thể kể đến là Tứ Quý, Kim Huyên, Thuý Ngọc, Thanh Tâm và một số giống trà bản địa.

Từ những giống trà này thì người làm trà có thể làm ra những loại trà Cao Sơn lên men thấp. Hay lên men vừa như Động ĐìnhThiết Quan Âm. Cho đến lên men cao như Quý Phi và Đông Phương Mỹ Nhân.

Ngoài Lâm Đồng thì Việt Nam còn có một vùng trà Ô Long lớn khác đó là Mộc Châu (tỉnh Sơn La). Ở đây các loại trà cũng rất đa dạng. Từ giống bản địa là cây trà Shan Tuyết của chính tỉnh Sơn La. Cho đến những giống ngoại nhập như Bát Tiên, Kim Huyên hay Thanh Tâm.

HỒNG TRÀ

Việt Nam không phải là quốc gia ưa chuộng hồng trà hay trà đen. Thế nên tìm được một loại hồng trà nổi tiếng thật sự không dễ.

Đa phần các loại trà đen được sản xuất ở Việt Nam là để xuất khẩu. Đặc biệt là các thị trường Trung Đông, Châu Phi và Châu Âu. Đây là những khu vực thích uống trà đen.

Một số loại hồng trà tốt nhất của Việt Nam đến từ những vùng trà shan tuyết cổ thụ. Không chỉ làm nên loại trà xanh thơm ngon mà lá trà cổ thụ còn có thể làm nên các loại trà khác như hồng trà.

hồng trà, trà đen, cổ thụ, hà giang

Hồng trà cổ thụ có mùi hương ngọt ngào như mạch nha và trái cây khô. Vị cũng ngọt ngào và rất dễ uống.

Các nhà sản xuất trà ở Lâm Đồng cũng làm ra các loại hồng trà từ nguyên liệu có sẵn. Như hồng trà Tứ Quý hay Ruby.

BẠCH TRÀ

Bạch trà là loại trà cũng được làm từ lá của cây trà cổ thụ. Nguyên liệu làm nên bạch trà là những búp trà non được phủ toàn lông tơ trắng muốt. Thế nên bạch trà hay trà trắng được gọi tên như vậy.

Lâu nay thì bạch trà không phải là loại trà được biết đến nhiều ở Việt Nam. Nguyên liệu lá trà được ưu tiên làm thành trà xanh hơn là để làm bạch trà.

bạch trà, trà trắng

Tuy nhiên, gần đây thì những người làm trà cũng đã tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có và tạo ra các loại trà trắng khác nhau. Như bạch trà Tước Thiệt hay trà móng rồng.

Đặc điểm của các loại trà làm theo phương pháp bạch trà đó là hương vị rất dịu dàng. Ngọt và thơm mùi hoa. Ít đắng chát nên rất dễ uống.

TRÀ PHỔ NHĨ

Trà Phổ Nhĩ cũng là là loại trà được làm từ lá của cây trà cổ thụ. Cái tên Phổ Nhĩ bắt nguồn từ thị trấn Phổ Nhĩ (hiên nay đã là thành phố) của tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).

Các nhà buôn trà khi xưa hay tập kết ở thị trấn Phổ Nhĩ. Trước khi khởi hành đi Tây Tạng hay các vùng ở phía Bắc khác của Trung Quốc. Thế nên họ gọi luôn các loại trà họ bán là Phổ Nhĩ.

Do ngày xưa vận chuyển trà thường dùng sức người và lừa. Thế nên trà Phổ Nhĩ được ép thành bánh trà. Và đến mãi ngày nay thì loại trà này vẫn được ép thành bánh.

Trà Phổ Nhĩ về cơ bản là gần giống với trà xanh hay trà shan tuyết. Loại trà này khác ở chỗ là người làm trà sẽ không ‘diệt men’ lá trà hoàn toàn. Hay còn gọi là diệt men một phần.

Khi lá trà còn ‘men’ thì sẽ thuận lợi cho việc trà chuyển hoá khi để lâu. Nhờ vậy mà trà Phổ Nhĩ càng để lâu thì càng ngon và càng có giá trị. Trà Phổ Nhĩ chưa được trữ lâu được gọi là trà Phổ Nhĩ sống. Còn trà để qua nhiều năm thì được là Trà Phổ Nhĩ lâu năm.

Quá trình chuyển hoá của trà Phổ Nhĩ có thể kéo dài hàng chục năm. Thế nên rút gọn quá trình này thì người làm trà đã sử dụng một phương pháp chuyển hoá nhanh gọi là ‘ủ ướt’.

Sau khi ‘ủ ướt’ trong vài chục ngày thì trà Phổ Nhĩ được chuyển hoá nhanh tương tự như chuyển hoá tự nhiên trong hàng chục năm. Và loại trà trải qua quá trỉnh này gọi là Trà Phổ Nhĩ chín.

Các Loại Trà Ngon Nổi Tiếng Của Việt Nam 12

Ở Việt Nam thì có Hà Giang và Yên Bái là hai vùng làm các loại trà Phổ Nhĩ rầm rộ nhất. Đặc biệt là Hà Giang là nơi có nhiều công ty sản xuất trà Phổ Nhĩ không chỉ bán trong nước mà còn xuất đi nước ngoài như Trung Quốc.

Bạch Trà: Thông Tin & Đặt Mua

bạch trà, trà trắng

Bạch trà hay trà trắng là loại trà ít được biết đến nhiều như trà xanh hay trà đen. Thế nhưng theo nghiên cứu thì bạch trà có tiềm năng là loại trà có nhiều lợi ích cho sức khoẻ nhất.

BẠCH TRÀ (TRÀ TRẮNG) LÀ GÌ?

Đối với nhiều người thì bạch trà là loại trà khá mới mẻ. Thế nhưng bạch trà đã ra đời từ rất lâu. Loại trà này được tin là đã đã xuất hiện vào thời nhà Đường. Tức là vào khoảng thế kỷ thứ 6.

Ghi chép đầu tiên có nhắc đến trà trắng là cuốn Đại Quan Trà Luận của vua Tống Huy Tông. Ông là người cực kỳ yêu trà và có sự hiểu biết cao về các loại trà cũng như văn hoá thưởng trà.

Trong sách thì vị vua có nhắc tới một loại trà mà ông rất yêu thích đó là An Cát Bạch Trà. Huyện An Cát bây giờ thuộc thành phố Hồ Châu, tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc).

Cây trà ở An Cát có búp trà màu trắng như tuyết. Nước trà pha ra cũng có màu vàng nhạt. Thế nên mới được gọi là bạch trà. Mỗi cây trà cũng chỉ có một ít lá máu trắng như vậy nên trà rất quý hiếm.

Bạch Trà: Thông Tin & Đặt Mua 13

Thế nhưng đến bây giờ thì cũng ít ai biết đến An Cát. Mà ở một nơi khác thì bạch trà được đưa lên tầm cao mới. Nơi đó có tên là Phúc Đỉnh, một huyện của Phúc Kiến ngày nay.

Vào năm 1857 thì ở Phúc Đỉnh thì người ta phát hiện ra một giống trà đặc biệt. Búp non của cây trà này rất lớn và được bao phủ bởi một lớp lông trắng rất dày. Hương thì thơm ngạt ngào mùi hoa và vị thì ngọt ngào.

Không chỉ hơn về chất lượng. Mà cây trà ở Phúc Đỉnh còn hơn số lượng. Cây trà không chỉ cho ra được lượng búp nõn cao, mà còn dễ nhân giống để có thể trồng ở nhiều nơi ở Phúc Đỉnh cũng như một số huyện khác của Phúc Kiến.

Vào năm 1891 thì bạch trà bắt đầu được xuất khẩu đi nhiều nước. Và dần dần trở nên nổi tiếng. Theo một số liệu cũ thì Phúc Kiến là nơi sản xuất lượng bạch trà chiếm 90% lượng bạch trà của thế giới.

Con số này có thể đã thay đổi. Vì không chỉ Trung Quốc mà một số nước khác cũng có làm trà trắng. Như Việt Nam, Ấn Độ, Sri Lanka, Kenya hay Nepal cũng đều đang sản xuất bạch trà.

Bạch trà hay trà trắng có tên như vậy là do có cánh trà trắng muốt nhờ bao phủ bởi lớp lông trắng. Thế nhưng đối với hiện nay thì bạch trà không hẳn là phải có cánh trà màu trắng.

Hiện nay thì bạch trà là một nhóm trà được phân loại dựa trên cách làm hơn là màu lá trà. Cách chế biến bạch trà là cực kỳ đơn giản không bao gồm những công đoạn như “vò” và “sao” như khi làm các loại trà khác.

Chính vì vậy nên khi mua bạch trà thì bạn có thể bắt gặp loại thì cánh trà trắng muốt. Có loại thì lẫn giữa lá trà trắng và những lá xanh hoặc nâu lớn hơn. Có loại thì chẳng có một cánh trà trắng nào.

Đặt mua bạch trà Việt Nam

Hết hàng

CÁCH LÀM BẠCH TRÀ

Bạch trà là loại trà có công đoạn chế biến ngắn nhất. Thế nên lá bạch trà có hình thái gần như là lá trà tươi. Đồng thời trà trắng cũng giữ được phần lớn hương vị cũng như thành phần hoá học của lá trà tươi.

Công đoạn quan trọng nhất của việc làm bạch trà đó chính là làm héo. Làm héo là giai đoạn mà lá trà sẽ được xếp trên những chiếc nong bằng tre. Rồi phơi dưới ánh mặt trời.

bạch trà, trà trắng

Mục đích chính của giai đoạn làm héo đó chính là rút bớt lượng nước có trong lá trà. Ngoài ra thì các thành phần đạm và tinh bột thực vật sẽ phân hoá thành amino acid và đường. Tạo nên vị ngon của trà.

Một phần các amino acid này lại kết hợp với đường để tạo nên các hợp chất dễ bay hơi (volatile compounds). Tạo nên hương thơm cho cho trà.

Trong các loại trà thì bạch trà có giai đoạn làm héo dài nhất. Có thể kéo dài từ 24 cho đến 48 tiếng. Qua giai đoạn này thì bạch trà sẽ trở nên ngọt và thơm hơn.

Trong giai đoạn làm héo thì thành phần amino acid sẽ tăng gấp đôi sau 24 giờ. Chính vì vậy nên nên lá bạch trà thành phẩm có hương vị thơm ngon hơn cả lá trà tươi.

Giai đoạn làm héo dưới ánh mặt trời thường được thực hiện vào vụ xuân. Vào những ngày nắng gắt như mùa hè hay mưa nhiều thì bạch trà thường được làm héo trong nhà.

Đối với bạch trà thì vụ xuân luôn là vụ trà có hương vị tốt nhất. Theo sau đó là vụ thu. Và vụ trà hè thường có chất lượng kém nhất trong năm. Riêng mùa đông thì cây trà sẽ không được thu hoạch.

CÁC LOẠI BẠCH TRÀ

Bạch trà Việt Nam

Bạch trà đến từ Việt Nam thì có lẽ ít người Việt biết đến. Vì truyền thống của nước ta đó là uống trà xanh. Theo một số liệu từ năm 2007 thì 90% lượng trà được tiêu thụ ở Việt Nam là trà xanh.

Trà trắng của Việt Nam thường được làm từ lá của giống Đại Diệp Chủng (Assamica) và trà Shan Tuyết (Shan). Cả 2 giống đều có thân cao, lá trà to và sống lâu năm nên thường hay được gọi chung là trà cổ thụ.

suối giàng, trà shan tuyết, trà cổ thụ, yên bái
Suối Giàng – Yên Bái

Bạch trà làm từ giống trà Shan Tuyết thường có cánh trà dài và góc cạnh hơn. Hương vị thì có hơi hướng trà xanh nhưng vẫn ngọt ngào. Còn trà trắng làm từ giống Đại Diệp trà thường cánh nhỏ và tròn hơn. Hương ngọt đường nhiều hơn.

bạch trà, trà trắng

Ngoài ra thì gần đây còn xuất hiện thêm một loại trà làm từ Hậu Trục Trà (Crassicolumna). Một giống cây cũng thuộc họ Trà nhưng thành phần hoá học rất khác.

bạch trà, trà trắng

Loại trà này không có caffeine. Nhưng theo tài liệu thì cũng có chứa lượng chất chống oxy hoá khá lớn. Hương vị cũng ngọt trái cây giống như bạch trà thông thường.

Bạch trà làm từ Hậu Trục Trà thường được gọi trà trà móng rồng hay đuôi rồng. Riêng mình thì không rõ là tên này là chính thức hay do người bán tự đặt.

Bạch trà của Việt Nam cũng làm theo cách làm bạch trà truyền thống. Tuỳ theo giống và địa hình mà cũng sẽ có hương vị khác nhau. Cùng là trà trắng nhưng trà đến từ Suối Giàng (Yên Bái) hay Tây Côn Lĩnh (Hà Giang) sẽ có sự khác biệt nhất định.

Bạn có thể tham khảo và mua các loại bạch trà của Việt Nam ở đây:

Xem bạch trà của Việt Nam →

Bạch trà Trung Quốc

Ở Trung Quốc có nhiều loại bạch trà đến từ nhiều nơi. Nhưng bao viết này chúng ta sẽ nói đến 3 loại bạch trà đến từ Phúc Kiến. Vùng trà nổi tiếng của nước này. Ba loại trà được nói đến sẽ là:

  • Bạch Hào Ngân Châm
  • Bạch Mẫu Đơn
  • Thọ Mi

Bạch Hào Ngân Châm có hình dáng như tên gọi của mình. Lá trà chỉ bao gồm búp, nhỏ và dài như cây đinh bằng bạc (ngân châm). Và được bao phủ bởi một lớp lông trắng dày (bạch hào).

bạch trà, trà trắng, bạch hào ngân châm

Bạch Mẫu Đơn thì bao gồm phần búp và bao gồm một hoặc hai lá kế tiếp. Bạch Mẫu Đơn có tên như vậy là do có mùi hương hoa giống như hoa Mẫu Đơn.

bạch trà, trà trắng, bạch mẫu đơn

Còn Thọ Mi thì chỉ bao gồm phần lá trưởng thành chứ không có búp. Lá trà Thọ Mi thường được thu hoạch vào những đợt sau của vụ trà. Sau khi hai loại trà trên được thu hoạch.

Bạch Trà: Thông Tin & Đặt Mua 14

Nếu xét về phẩm lá trà thì có thể nói Bạch Hào Ngân Châm là cao nhất. Và thấp nhất là Thọ Mi. Thế nhưng chất lượng trà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa.

Bạch trà Thọ Mi khi xưa thường được bán cho nông dân vì nguyên liệu có chất lượng thấp. Thế nhưng loại trà này ngày càng được ưa chuộng nhờ vào có hương vị đặc biệt.

Loại trà này được làm héo bằng cách chất đống trong thời gian dài. Thế nên bạch trà Thọ Mi có độ lên men cao hơn bạch trà bình thường. Có thể lên đến 5-10%.

Nhờ vậy mà trà Thọ Mi có hương vi hơi hướng trà Ô Long. Nên những người thích uống trà Ô Long cũng sẽ dễ thích luôn hương vị của loại bạch trà này.

Một yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trà đó là vùng trà. Ở Phúc Kiến thì có Phúc Đỉnh và Chính Hoà là nổi tiếng và lâu đời nhất. Cùng một loại trà nhưng uống hai nơi đều khác nhau.

Như cùng là Bạch Hào Ngân Châm thì ở Phúc Đỉnh được làm từ giống Phúc Đỉnh Đại Bạch của riêng họ. Họ làm trà theo cách được biết đến rộng rãi. Bao gồm 3 bước: làm héo ngoài trời, làm héo trong nhà và sấy khô.

Còn Bạch Hào Ngân Châm từ Chính Hoà được làm từ một giống trà riêng. Có tên là Chính Hoà Đại Bạch. Người làm trà ở đây cũng có cách làm trà ngược lại người hàng xóm. Đó là: làm héo trong nhà, làm héo ngoài trời và sấy khô.

Thế nên cùng một loại trà Bạch Hào Ngân Châm nhưng lại có hương vị khác nhau. Trà của Phúc Đỉnh thì có cọng trắng, thơm mùi hoa hơn. Còn trà của Chính Hoà có cọng xám, nước mượt hơn do thời gian làm héo dài hơn (lên đến 3 ngày).

Và yếu tố nữa ảnh hưởng đến giá trà đó độ tuổi của bạch trà. Bạch trà có thể trữ trong thời gian dài. Trà càng lâu năm thì lại có giá càng đắt đỏ. Những bánh trà Thọ Mi hay Bạch Mẫu Đơn lâu năm được bán với giá cao ngất ngưởng.

Như Bạch Mẫu Đơn có thể xem là loại trà có sự phân hạng phức tạp nhất. Loại trà này còn được phân loại theo giống trà. Từ giống Đại Bạch. Cho đến Thuỷ Tiên rồi Tiểu Bạch (giống lá nhỏ).

Do nổi tiếng nên ở Việt Nam thì những loại trà này bị làm giả và bán với giá rẻ ở rất nhiều nơi. Trà thật thường giá sẽ cao. Thế nên bạn cần tìm những tiệm trà thật uy tín để tìm mua.

Bạch trà các nước

Hiện nay có khá nhiều nước làm được bạch trà. Như vùng Darjeeling của Ấn Độ thì họ làm bạch trà cũng từ giống trà Đại Diệp Chủng (Assamica). Hình thái cánh trà cũng như hương vị rất giống bạch trà Việt Nam.

bạch trà, trà trắng
Bạch trà Nepal

Nepal thì có vùng trà Ilam cũng rất nổi tiếng. Bạch trà Nepal thường có lá nhỏ. Do giống trà họ dùng là trà lá nhỏ (Sinensis) chuyên để làm trà xanh và trà đen. Do có thời gian làm héo dài nên bạch trà của Nepal có màu ngả vàng và nước cũng hơi có màu cam nhạt.

TÁC DỤNG CỦA BẠCH TRÀ

Ở Phúc Kiến khi xưa thì lá trà trà còn được dùng để trị một số loại bệnh. Do không trải qua nhiều giai đoạn chế biến trà phức tạp. Thế nên lá bạch trà còn giữ được phần lớn dưỡng chất như lá trà tươi.

Trong tất cả các loại trà thì bạch trà và trà xanh có chứa nhiều polyphenol nhất. Một thành phần mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khoẻ của lá trà.

Thậm chí bạch trà còn có chứa lượng flavone cao hơn hẳn tất cả các loại trà khác. Flavone là một thành phần có hoạt động chống oxy hoá rất mạnh.

Tuy nhiên, có một điều đáng tiếc là mặc dù có chứa nhiều thành phần rất tốt cho sức khoẻ. Thế nhưng bạch trà vẫn là loại trà không được biết đến nhiều. Thế nên nghiên cứu về lợi ích của loại trà này vẫn còn hạn chế.

Tác dụng của bạch trà bao gồm:

  • Giảm cân
  • Tốt cho da
  • Tăng cường chức năng não
  • Tốt cho tim mạch
  • Ngừa ung thư
  • Giảm tiểu đường
  • Ngừa vi khuẩn

Giảm cân

Trong các loại trà thì trà xanh được xem là loại trà giúp giảm cân và ngừa béo phì tốt nhất. Nhờ vào việc loại trà này có chứa một lượng thành phần catechin rất lớn.

Bạch trà cũng có chứa lượng catechin nhiều tương tự nên có thể khả năng giảm cân của loại trà cũng không kém gì so với trà xanh.

Một nghiên cứu vào năm 2009 cho thấy bạch trà có 2 tác dụng giảm cân. Đó là làm hạn chế quá trình tạo mô mỡ (adipogenesis) và thúc đẩy hoạt động phân giải mỡ (lipolysis).

Nói một cách đơn giản thì khi uống bạch trà thì bạn sẽ hạn chế được quá trình hình thành mỡ. Đồng thời giúp giảm lượng mỡ sẵn có. Qua đó giúp giảm cân.

Tốt cho da

Nếu bạn là người hay dùng mỹ phẩm thì cũng đã biết là nhiều thương hiệu bắt đầu thêm nhiều chiết xuất thảo mộc vào sản phẩm của họ.Và một thành phần được chú ý gần đây đó là chiết xuất bạch trà.

Bạch Trà: Thông Tin & Đặt Mua 15
Kem dưỡng chống nắng có chứa chiết xuất trà trắng của hãng danh tiếng Origins.

Không phải tự nhiên mà bạch trà lại xuất hiện trong các sản phẩm mỹ phẩm. Một nghiên cứu của Anh đã tìm hiểu tác dụng của 21 loại thảo mộc cho da. Và bạch trà đứng đầu tất cả.

Các nhà khoa học tập trung vào 2 thành phần xuất hiện trên da đó là elastincollagen. Elastin giúp giữ độ đàn hồi của da và hỗ trợ việc hồi phục vết thương.

Còn collagen thì quá nổi tiếng rồi. Đây là hệ thống giúp da bạn căng (ít nếp nhăn) và cũng hỗ trợ độ đàn hồi của da. Thiếu collagen và elastin sẽ khiến da bạn chảy xệ và nhiều nếp nhăn.

Ở da có những loại enzyme giúp phân huỷ elastin và collagen. Bạch trà giúp hạn chế quá trình phân huỷ này. Qua đó giúp bạn hạn chế các vấn đề lạo hoá da và căng tràn hơn.

Bạn có thể mua bạch trà về uống. Sau đó giã nhỏ bã trà rồi đắp lên mặt như kiểu mặt nạ. Qua đó vừa chăm sóc da lại vừa tốt cho sức khoẻ nhờ việc uống trà.

Tăng cường chức năng não

Một trong những lý do mà nhiều người nghiện uống trà đó là khả năng giúp tỉnh táo và tạo cảm giác hưng phấn. Nhờ vậy nên bạn sẽ làm việc cũng như học tập hiệu quả hơn.

Lý do là trong trà có chứa thành phần caffeine và l-theanine. Caffeine có nhiều trong cà phê và trà nên sẽ giúp bạn tỉnh táo và tập trung ngay sau khi uống những thức uống này.

Trong các loại trà thì bạch trà có chứa lượng caffeine thuộc hàng thấp nhất. Thấp hơn trà xanh và thấp hơn nhiều so với trà đen. Thế nên bạch trà khi uống vào ban đêm có thể đỡ gây mất ngủ hơn.

L-theanine thì tạo nên cảm giác thư giãn và hưng phấn nhẹ. Đối với người uống trà thì họ còn gọi cảm giác này là “trà khí”. Trà càng có chất lượng tốt thì “trà khí” càng nhiều.

Trong lá trà thì l-theanine có thể chiếm tới 50% lượng amino acid. Và đối với lá bạch trà thì phần lông trắng bao bọc búp trà có chứa nhiều amino acid hơn hẳn cả lá trà.

Chính vì vậy nên nhiều người uống Bạch Trà Cổ Thụ (Tước Thiệt) của Danh Trà cho mình hay là họ cảm nhận được “trà khí” rất dữ dội. Vì loại trà này 100% là búp trà phủ lông trắng mà thôi!

Tốt cho tim mạch

Một trong những tác dụng được nghiên cứu nhiều nhất của việc uống trà xanh đó là khả năng bảo vệ tim mạch. Vì trong trà có chứa nhiều các thành phần chống oxy hoá.

Những loại thực phẩm có nhiều thành phần chống oxy hoá và có nhiều lợi ích cho sức khoẻ sẽ được gọi là “siêu thực phẩm”. Và trà xanh là một trong số những siêu thực phẩm tốt nhất.

Hiện tại thì chưa có nghiên cứu nào tập trung vào những tác dụng cho tim mạch của bạch trà. Thế nhưng với việc bạch trà có hàm lượng chất chống oxy hoá catechinpolyphenol cao tương tự như trà xanh.

Thì có nhiều khả năng là bạch trà cũng có tác dụng bảo vệ tim mạch giống như trà xanh.

Bạch Trà: Thông Tin & Đặt Mua 16
Hong Kong là một trong những nước có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới. Và uống trà cùng với ăn nhiều đồ hấp là thói quen của người dân nơi đây.

Ngừa ung thư

Theo thống kê của Tổ chức Y Tế Thế Giới WHO thì Việt Nam có đến 115.000 người chết vì ung thư mỗi năm. Và con số này đang tăng dần theo từng năm.

Cũng theo khuyến cáo của họ thì đến 50% trong số này có thể phòng ngừa bằng một số biện pháp rất dễ áp dụng. Bao gồm giảm hút thuốc, uống rượu bia, duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục thường xuyên và trị các bệnh truyền nhiễm đang gặp phải.

Ngoài ra thì bạn cần có một chế độ ăn uống lành mạnh với đầy đủ dưỡng chất. Bạn cũng có thể uống thêm trà như một phần của chế độ dinh dưỡng này.

Về cơ bản thì trà không phải là thần dược giúp ngừa ung thư. Một số nghiên cứu cho thấy uống trà chỉ giúp góp phần giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư mà thôi.

Đối với bạch trà thì đã có nghiên cứu cho thấy loại trà này có thể có tiềm năng trong việc hỗ trợ điều trị ung thư phổi. Một nghiên cứu khác cho thấy tác dụng của chiết xuất bạch trà trong việc bảo vệ da khỏi tia UV và giúp ngừa ung thư da.

Giảm tiểu đường

Như đã nêu ở trên thì uống bạch trà thường xuyên sẽ có tác dụng giảm cân. Giúp bạn có một cân nặng hợp lý. Qua đó giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Một nghiên cứu trên động vật cho thấy bạch trà có khả năng làm giảm các triệu chứng liên quan đến bệnh tiểu đường. Mặc dù vậy thì cần có thêm nghiên cứu lâm sàng để làm rõ hơn khả năng này của trà trắng.

Theo thống kê của IDF Diabetes Atlas thì nước ta có khoảng gần 3.8 triệu người trưởng thành bị mắc bệnh tiểu đường. Chiếm khoảng 5.7% số người trưởng thành cả nước.

CÁCH PHA BẠCH TRÀ

Trong số các loại trà thì bạch trà cũng có thể nói là loại trà dễ pha nhất. Bạn rất khó để pha loại trà này dở được. Pha kiểu gì thì mùi thơm của hoa hay ngọt trái cây vẫn sẽ luôn xuất hiện.

bạch trà, trà trắng

Để pha bạch trà thì bạn chỉ cần để ý một chút ở nhiệt độ. Bạch trà tốt nhất là nên được pha ở nhiệt độ khoảng 90 – 95 độ C. Khi đun nước vừa sôi thì bạn để yên bình đun như vậy khoảng 3 phút. Lúc này nhiệt độ nước giảm đi một chút thì pha trà sẽ tốt hơn.

Do không được vò nên lớp biểu bì của lá trà sẽ hơn dày một chút. Nên bạn cũng cần nên hãm trà lâu một chút. Như trà xanh chỉ cần hãm 1-3 phút là dùng được rồi. Còn bạch trà thì phải ít nhất là từ 3-5 phút.

TRỮ BẠCH TRÀ

Một trong những đặc tính của bạch trà là có thể trữ lâu được. Thời gian trữ có thể lên đến 10 hay 20 năm. Qua thời gian thì lá bạch trà chuyển hoá dần dần.

Khi trữ lâu thì hương hoa dần dần mất đi. Thay vào đó là vị mật ngọt của trái cây khô xuất hiện nhiều hơn. Nước trà cũng chuyển từ màu vàng nhạt sang màu nâu đỏ. Nước trà cũng mượt và ngọt hơn.

bạch trà, trà trắng
Một bánh bạch trà được trữ qua vài năm.

Do không bị ‘diệt men’ nên trong lá bạch trà còn rất nhiều thành phần enzyme. Những enzyme này đóng vai trò là chất xúc tác giúp oxy trong không khí chuyển hoá các thành phần hoá học của lá trà.

Do lá trà đã khô nên quá trình này sẽ diễn ra chậm và kéo dài rất lâu. Bạch trà khi trữ tầm 5 năm là đạt độ chín rất tốt rồi. Uống vào sẽ có hương vị giữa bạch trà và hồng trà.

Trà Dưỡng Nhan: 5 Tác Dụng, Cách Làm & Cảnh Báo

trà dưỡng nhan, trà detox, trà giảm cân

Trà dưỡng nhan là loại trà được làm từ các loại thảo mộc với mục đích làm đẹp. Khác với mỹ phẩm là làm đẹp từ bên ngoài, thì mục đích chính của trà dưỡng nhan đó là làm đẹp từ bên trong.

Các loại thảo mộc trong trà dưỡng nhan sẽ giúp ngừa cũng như trị các vấn đề về da, tóc và móng tay. Đồng thời giúp cơ thể khoẻ mạnh và tinh thần của bạn thoải mái hơn.

Trà Dưỡng Nhan: 5 Tác Dụng, Cách Làm & Cảnh Báo 17
Uống trà dưỡng nhan tốt sẽ có tác dụng tích cực lên da.

5 tác dụng của trà dưỡng nhan

Không có một công thức nào chung cho trà dưỡng nhan. Về cơ bản thì loại trà này là sự kết hợp của các loại thảo mộc có những tác dụng lên những vấn đề về ngoại hình. Chẳng hạn như khô da, mụn, nếp nhăn, quầng mắt, rụng tóc…

Tuy nhiên, không phải là cứ thảo mộc là sẽ tốt. Vì có những loại thảo mộc sẽ có tác dụng tốt và an toàn hơn những loại khác. Thế nên trong bài viết sau Danh Trà sẽ tổng hợp những loại thảo mộc có nhiều bằng chứng khoa học nhất.

1. Trị Mụn

Mụn có thể nói là triệu chứng về da phổ biến hàng đầu. Và là nỗi mặc cảm của rất nhiều người. Không chỉ lứa tuổi dậy thì mà nhiều người trưởng thành cũng không thoát được tình trạng này.

Một trong những nguyên nhân chính gây nên mụn đó là do gan thải độc không tốt. Khi cơ thể thiếu cân bằng hormone và có nhiều chất độc thì gan sẽ có nhiệm vụ cân bằng hormone và thải độc. Tuy nhiên, đôi khi vì một lý do nào đó mà gan hoạt động không hiệu quả. Thế nên độc tố và hormone dư thừa tạo nên những triệu chứng không mong muốn.

Để trị mụn thì bạn cần phải làm 2 việc sau: một là giải độc, và hai là thải độc.

Để giúp giải độc thì loại thảo mộc tốt nhất phải kể đến rễ Ngưu Bàng. Đây cũng là một vị thuốc trong Đông Y dùng để trị một số vấn đề về da như bệnh trứng cá hay vảy nến. Một nghiên cứu vào năm 2011 cho thấy rễ Ngưu Báng giúp tăng cường máu lưu thông ở vùng da, làm đẹp da và trị các vấn đề về da.

ngưu bàng

Sau khi giải độc thì bạn cũng cần phải tống chất ra bên ngoài. Để thải độc thì bạn có thể sử dụng dụng các loại thảo mộc giúp lợi tiểu. Chẳng hạn như hoa hay rễ bồ công anh. Trà bồ công anh có thể nói là loại trà giúp thải độc tốt nhất. Vì loại trà này vừa tốt cho gan, vừa có glutathione để thải độc, lại vừa lợi tiểu để tống khứ chất động ra ngoài.

trà bồ công anh, hoa bồ công anh

2. Ngừa nếp nhăn

Một trong những nguyên nhân chính gây nên nếp nhăn và lão hoá da đó chính là gốc tự do. Một gốc tự do là một phân tử với một điện tử chưa tạo thành cặp. Do chưa thành cặp nên gốc tự do thường thiếu ổn định. Và để ổn định thì gốc tự do sẽ liên kết với phân tử và protein khác. Thường những liên kết này sẽ gây ra những tác hại xấu, trong đó có việc gây nếp nhăn phá vỡ sự hình thành collagen.

Để hạn chế gốc tự do thì bạn cần hấp thụ những loại thực phẩm có nhiều thành phần chống oxy hoá. Và tin vui cho bạn đó chính là trà chính là một trong những loại thực phẩm chứng nhiều thành phần chống oxy hoá nhất.

Nhưng đầu tiên bạn cần phải phân biệt giữa trà và trà thảo mộc. Trà được làm từ lá của cây trà. Còn trà thảo mộc được làm các loại thảo mộc như hoa cúc, gừng hay cỏ ngọt.

Một trong những loại trà nổi tiếng nhất đó là trà xanh. Trà xanh là loại trà được từ lá của cây trà. Do không được lên men nên trà xanh giữ được phần lớn thành phần hoá học của lá trà tươi. Và trong số đó là các nhóm catechin. Những nhóm hợp chất chống oxy hoá rất mạnh và có rất nhiều ở trà xanh.

Ngoài trà xanh thì cũng có một loại trà nhiều chất chống oxy hoá không kém, đó là bạch trà. Bạch trà được làm từ búp non của cây trà cổ thụ ở một số vùng núi Tây Bắc của nước ta. Do khí hậu lạnh khắc nghiệt của vùng núi cao nên búp trà tự phát triển thêm các lông tơ màu trắng để tránh rét. Sau khi chế biến thì những lông tơ này làm cánh trà có màu trắng nên trà được gọi là bạch trà.

lá trà xanh tươi, lá trà xanh khô, trà xanh

Ngoài trà xanh thì quả kỷ tử cũng là một loại thảo mộc chứa rất nhiều chất chống oxy hoá.

3. Giảm bọng mắt và quầng thâm

Bọng mắt là hiện tượng hay gặp khi bạn thiếu ngủ, hút thuốc hay dị ứng. Một nguyên nhân hay gặp nữa là do nước tích tụ quá nhiều ở dưới mắt nên gây bọng mắt. Đây là hiện tượng có thể khi bạn ăn thức ăn có quá nhiều muối.

Để giảm bọng mắt thì bạn cần nên tống bớt nước thừa ra khỏi cơ thể. Bằng cách uống những loại trà giúp . Như trà bồ công anh chẳng hạn. Ngoài ra bạn có thể kết hợp bồ công anh với loại trà khác giúp tăng cường hệ miễn dịch như cúc vạn thọ.

Cúc vạn thọ là loại trà rất tốt cho hệ bạch huyết. Hệ bạch huyết là một phần của hệ miễn dịch giúp cơ thể chúng ta chống lại mầm bệnh, các dị vật và tế bào biến dạng (ung thư).

trà cúc vạn thọ

Các loại trà có nhiều caffeine và tannin như trà xanh hay trà đen cũng rất tốt để giảm bọng mắt và quầng thâm. Chính vì vậy nhiều hãng mỹ phẩm đã thêm chiết xuất trà vào các sản phẩm kem mắt của họ.

4. Giảm rụng tóc

Tóc khoẻ và đẹp đến từ việc bạn hấp thụ những loại thực phẩm có nhiều khoáng chất. Đặc biệt là sắt và kẽm. Trà bồ công anh hay rễ Ngưu Bàng kể trên có chứa khá nhiều chất sắt và kẽm.

Một loại thảo mộc có chứa nhiều sắt và kẽm có thể kể đến như cây hương thảo. Cây hương thảo có thể được tìm thấy ở nhiều cửa hàng bán cây cảnh. Loại cây này không chỉ giúp đuổi muỗi tốt mà còn có thể cho thêm vào những món có thịt bò hay thịt cừu.

trà hương thảo

Để làm trà dưỡng nhan thì bạn có thể ngắt lá hương thảo và phơi khô để dùng dần. Mỗi lần chỉ cần cho một nhúm lá hương thảo và pha với nước nóng là được.

5. Giảm stress

Stress chính là một trong những nguyên nhân chính gây nên ‘hàng tá’ vấn đề về da. Thậm chí là làm tồi tệ thêm vấn đề về da mà bạn đang có sẵn. Người da dầu thì tiết dầu nhiều hơn và mụn xuất hiện. Người da khô thì da khô hơn, thậm chí còncòn xuất hiện vảy nến. Người đang lo với nỗi lo nếp nhăn thì xuất hiện thêm nếp nhăn và nếp nhăn có sẵn thì sâu hơn.

Giảm stress là một công việc phức tạp. Vì stress đến từ công việc, quan hệ cũng như lối sống hằng ngày. Tuy nhiên, có một cách góp phần làm giảm stress đó chính là uống trà.

Loại trà thảo mộc giảm stress nổi tiếng nhất không đâu khác đó là trà hoa cúc. Trà hoa cúc còn có những thành phần chống viêm cũng rất tốt cho da.

trà hoa cúc chamomile

Để giảm stress thì bạn hoàn toàn có thể uống trà xanh. Trong trà xanh có chứa L-theanine, một thành phần giúp giảm căng thẳng, thậm chí là tạo nên cảm giác hưng phấn.

Cách làm trà dưỡng nhan

Bạn có thể kết hợp những loại trà cũng như thảo mộc nêu trên để làm thành loại trà dưỡng nhan cho riêng mình. Hoặc thêm cùng với những loại thảo mộc khác như trà táo đỏ hay trà hoa hồng.

Gợi ý công thức trà dưỡng nhan đơn giản:

  • 60g hoa bồ công anh
  • 20g hoa cúc
  • 20g táo đỏ (cắt mỏng)

Phiên bản phức tạp:

  • 50g hoa bồ công anh
  • 50g trà xanh (không dùng nếu uống vào ban đêm)
  • 20g hoa cúc
  • 20 hoa hồng (tốt cho nữ giới)
  • 20g táo đỏ (cắt mỏng)
  • 10g kỷ tử
  • 5g rễ ngưu bàng (nếu bị mụn)
  • vài cọng nhuỵ hoa nghệ tây (tốt cho nữ giới)

Đa phần những thành phần trên có thể mua được ở các tiệm thuốc bắc.

Cảnh Báo

  • Không nên mua những loại trà dưỡng nhan không rõ nguồn gốc trên mạng. Vì nguy cơ có thể sẽ mua nhầm trà sử dụng nguyên liệu hết hạn hoặc thải ra từ các lò thuốc Đông Y.
  • Không nên sử dụng trà dưỡng nhan khi bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Chưa có bằng chứng cho thấy những loại thảo mộc vừa nêu sẽ có ảnh hưởng. Nhưng cẩn thận vẫn hơn.
  • Một số loại trà như trà xanh hay hồng trà hay caffeine có thể gây mất ngủ.
  • Ngừng uống trà khi có những triệu chứng xấu như chóng mặt, xót ruột hay buồn nôn.

13 Trà Giảm Cân Mà Bạn Có Thể Tự Làm

trà giảm cân, chè giảm cân, uống trà giảm cân

Thay vì tốn nhiều tiền để mua những loại trà giảm cân đắt đỏ được bán với mô hình ‘đa cấp’. Thì bạn có thể tìm uống một trong số 10 loại trà tự nhiên sau để tăng cường khả năng giảm cân.

Những loại trà này có thể dễ dàng tìm mua ở chợ hay siêu thị. Đồng thời có tác dụng giảm cân thật sự vì được nhiều nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả.

TRÀ GIẢM CÂN LÀ GÌ?

Trà giảm cân là loại trà được làm trà bằng cách kết hợp các loại thảo mộc hay trái cây khô có tác dụng giảm cân. Cách pha trà giảm cân cũng giống như pha các loại trà khác. Thế nhưng một số loại trà có thể thêm đường hoặc sữa, còn trà giảm cân thì không. Vì mục đích của loại trà này là hạn chế kết hợp với bất kỳ thứ gì có nhiều năng lượng, đặc biệt là đường.

Trà vốn dĩ được xem là một thuốc trong vài trăm năm sau khi ra đời. Đến một khoảng thời gian thì uống trà được xem là thú vui tao nhã của giới quý tộc. Rồi bắt đầu lan dần ra mọi tầng lớp. Và gần đây khi người tiêu dùng lại có hứng thú với sản phẩm mang tính tự nhiện. Thì trà nói chung, và trà giảm nói riêng lại được ưa chuộng.

Trà giảm cân ra đời khi nhiều nước phát triển đối mặt với vấn nạn béo phì. Theo thống kê thì người trưởng thành ở Việt Nam là một trong số ít bị béo phì nhất thế giới. Thế nên trà giảm cân chủ yếu được khách hàng (nhất là nữ) mua để làm đẹp hơn là chống lại bệnh béo phì.

trà giảm cân

TÁC DỤNG CỦA TRÀ GIẢM CÂN

Trà giảm cân là loại trà thường được làm từ các loại thảo mộc khác nhau hay còn gọi là blend. Các loại thảo mộc này sẽ có những tác động khác nhau, nhưng mục đích cuối cùng là giúp bạn giảm cân.

Tác dụng của trà giảm cân bao gồm:

  • Tăng cường quá trình trao đổi chất
  • Tạo hiệu ứng sinh nhiệt
  • Tốt cho tiêu hoá
  • Giảm cảm giác thèm ăn

1. Tăng cường trao đổi chất

Tăn cường trao đổi chất là tác dụng chính phải có của một loại trà giảm cân hiệu quả. Và để có được tác dụng này thì thành phần cần dùng không có gì xa lạ. Đó chính là trà xanh hay trà ô long. Các loại trà ít lên men được làm từ cây trà. Và một số nghiên cứu đã chứng minh được khả năng tăng cường chuyển hoá của các loại trà này.

2. Tạo hiệu ứng sinh nhiệt

Bạn có bao giờ để ý là ăn khi một số loại thực phẩm có cảm giác người ấm hơn không? Đó là một số loại thực phẩm, hay chính xác hơn là gia vị có hiệu ứng sinh nhiệt. Sinh nhiệt là lúc mà cơ thể đốt năng lượng để sinh nhiệt nhiều hơn. Một số loại thực phẩm kích thích hiệu ứng này là trà xanh, cà phê, gừng, quế…

3. Tốt cho tiêu hoá

Một hệ tiêu hoá tốt cũng sẽ rất tốt cho việc giảm cân. Vì các loại vi khuẩn tốt sống trong ruột sẽ quyết định đến việc thức ăn sẽ được tiêu hoá ra sao. Mỡ được tích trữ ở đâu và kể cả cảm giác đói hay no.

Trà giảm cân tốt sẽ kích thích các vi khuẩn trong đường ruột phát triển. Giúp hiệu quả hơn trong việc chuyển hoá chất béo thành năng lượng. Thay vì dùng chất béo để tích trữ thành mỡ.

4. Giảm thèm ăn

Một số loại thảo mộc không có tác động giảm cân trực tiếp. Như đốt năng lượng hay sinh nhiệt này kia. Nhưng lại khiến bạn có cảm giác giác no lâu và bớt thèm ăn. Một số loại thảo mộc có tác dụng này đó là cỏ cà ri, dây thìa canh, trà xanh…

Bạn đã hiểu về cơ chế cơ bản của trà giảm cân rồi. Để tạo ra một loại trà giảm cân hiệu quả thì chỉ cần kết hợp các loại thảo mộc có tác động như trên. Và tiếp theo đây là một số gợi ý dành cho bạn.

CÁC LOẠI TRÀ GIẢM CÂN HIỆU QUẢ

1. Bạch Trà

Bạch trà hay trà trắng là loại trà được làm từ cây trà cổ thụ. Sở dĩ có cái tên như vậy là vì trà cổ thụ là giống trà có thể sống lâu đến hàng trăm năm. Và cây trà cũng có thể cao hàng chục mét.

Trà trắng được đặt tên theo màu sắc của búp trà. Do hay mọc ở vùng núi cao lãnh lẽo nên búp trà trắng thường có những ‘lông tơ’ màu trắng như tuyết. Thế nên người làm trà gọi loại trà này là trà trắng luôn.

bạch trà, trà trắng

Bạch trà được xem là trà dành cho phụ nữ. Lý do là bạch trà không chỉ có hình dáng đẹp mà còn rất dễ uống. Nếu bạn không uống được trà xanh do quá chát thì bạch trà chính là loai trà dành cho bạn. Bạch trà có hương hoa thơm mát và vị ngọt không lẫn vào đâu được.

Ngoài ra thì bạch trà còn có hàm lượng thành phần chống oxy hoá rất cao. Thậm chí là cao nhất trong tất cả các loại trà như trà xanh. Thích hợp cho những người muốn ngừa lão hoá da từ bên trong. Đồng thời bạch trà còn là loại trà giảm cân hiệu quả.

Nghiên cứu vào năm 2009 cho thấy bạch trà có khả năng làm phân giải mỡ (lipolysis) hiệu quả. Đồng thời hạn chế quá trình tích tự mỡ (adipogenesis) của cơ thể. Qua đó giảm trọng lượng mỡ của cơ thể. Khiến bạch trà là ứng cử viên sáng giá hàng đầu để làm trà giảm cân.

2. Trà Xanh

Trà xanh là loại trà không được lên men. Thế nên loại trà này gần như giữ lại hoàn toàn những thành phần hoá học có ích của lá trà tươi. Và trà xanh là một trong những loại trà tốt nhất để làm trà giảm cân.

Trà Giảm Cân: 6 loại trà tự nhiên giúp giảm cân và thu gọn vòng eo 1

Trà xanh giảm cân bằng 2 cách. Đầu tiên đó là việc tăng cường quá trình trao đổi chất. Có nghĩa là cơ thể bạn sẽ đốt năng lượng hiệu quả hơn. Và thứ hai đó là giảm cảm giác thèm ăn. Qua đó hạn chế bạn hấp thụ lượng thức ăn vượt quá nhu cầu của cơ thể.

Trong một nghiên cứu vào năm 2008 thì 60 bệnh nhân béo phì được chia thành 2 nhóm. Nhóm đầu tiên được cho uống trà xanh, còn nhóm thứ hai thì được cho dùng một loại nước bình thường. Sau 12 tuần thì nhóm uống trà xanh hàng ngày giảm được 7.3 pound (3.3 kg) nhiều hơn so với nhóm không được cho uống trà xanh.

một nghiên cứu khác của Nhật Bản cũng trong 12 tuần thì nhóm uống trà xanh cũng ghi nhận là giảm đáng kể cân nặng, lượng mỡ thừa, cũng như vòng eo khi so với nhóm không được dùng trà xanh.

Có 3 loại trà xanh phổ biến hiện nay. Bao gồm: lá trà xanh tươi, trà xanh khô và bột trà xanh. Lá trà xanh tươi thì bạn có thể mua ở chợ. Mang về rửa sạch và đun với nước để uống. Tuy nhiên, lá trà xanh tươi thường khó bảo quản. Khiến cho lá trà tươi không còn giữ được các thành phần giúp giảm cân.

lá trà xanh tươi, lá trà xanh khô, trà xanh

Bạn có thể mua lá trà khô cũng rất tốt. Sự thật là về mặt tốt cho sức khoẻ thì lá trà khô cung không kém lá trà tươi bao nhiêu. Mà còn có lợi thể là bảo quản được lâu và hương vị dễ uống hơn. Khi mua trà xanh khô thì bạn nên chọn mua trà Thái Nguyên (hay chè Thái Nguyên). Vì đây là vùng trà xanh tốt nhất nước ta hiện nay.

Bột trà xanh cũng là lựa chọn tốt nếu bạn muốn uống trà xanh giảm cân. Lý do là khi uống bột trà xanh thì bạn uống cả nước lẫn lá trà luôn. Nếu có điều kiện thì bạn nên mua bột trà xanh hay matcha của Nhật Bản. Còn không thì sử dụng bột trà xanh của Việt Nam cũng rất tốt.

bột trà xanh, matcha

Không nên ham mua những loại bột trà xanh giá rẻ chỉ trên dưới 100 nghìn bán ở các sàn thương mại điện tử. Vì đó không phải là bột trà mà đơn giản là bột gạo nhuộm màu và ướp mùi mà thôi. Làm bột trà xanh rất tốn thời gian và công sức nên không thể nào có giá rẻ như vậy được.

3. Trà Gừng

Trà gừng là loại trà rất được yêu thích vào những ngày lạnh. Vì loại trà này giúp trị ho và làm cơ thể ấm hơn. Nhắc đến việc làm cơ thể ấm thì đây cũng là một cách mà trà gừng giúp bạn đốt mỡ hiệu quả hơn đấy.

Trà gừng giảm cân bằng cách tạo hiệu ứng sinh nhiệt. Thế nên bạn sẽ có cảm giác ấm bụng và người hơi ấm lên một chút khi uống trà gừng. Ngoài ra thì uống trà gừng cũng giúp bạn  giảm hấp thụ mỡ và giảm cảm giác thèm ăn. Theo kết luận của một nghiên cứu vào năm 2017.

trà gừng, trà gừng giảm cân
Trà gừng là loại trà giảm cân mà bạn có thể dễ dàng làm nhất.

4. Trà gạo lứt

Trà gạo lứt là loại trà được làm từ gạo lứt. Loại nhà này thường được biết đến như một cách để giải nhiệt vào những ngày nóng bức. Loại gạo này hơi khó ăn so với gạo trắng. Thế nên nhiều người pha trà từ gạo lứt để dễ uống hơn.

Việc pha trà từ gạo cũng không có gì lạ. Như người Nhật họ uống một loại trà có tên genmaicha. Đây là loại trà kết hợp giữa gạo nâu rang và trà xanh. Genmaicha không chỉ thơm ngon mà còn có nhiều lợi ích cho sức khoẻ. Trong đó có cả giảm cân.

trà gạo lứt
Trà gạo lứt rất thích hợp để làm trà giảm cân nếu bạn không ăn được cơm gạo lứt.

Trà gạo lứt giảm cân bằng cách cung cấp cho cơ thể chúng ta một lượng chất xơ cần thiết. Do đó khiến hỗ trợ hệ tiêu hoá đồng thời giúp cho bạn có cảm giác no lâu hơn. Nhờ vậy mà bạn sẽ ăn ít hơn so với bình thường.

5. Trà bồ công anh

Trà bồ công anh thường được làm từ lá và rễ của cây bồ công anh. Đây có thể nói là thành phần quen thuộc trong nhiều loại trà detox. Vì trà bồ công anh giúp bổ gan và thận. Những bộ phận giúp thải độc cho cơ thể chúng ta.

Về khả năng giảm cân thì bồ công anh cũng chỉ có tác dụng gián tiếp mà thôi. Đó là loại trà này làm giảm việc tích nước của cơ thể. Cơ thể tích nhiều nước vì bạn ăn mặn hoặc uống quá ít nước. Khi tích nước thì không chỉ mặt mà cơ thể chúng ta có cảm giác ‘béo’.

Khi uống trà bồ công anh thì lượng nước dư sẽ được thải bớt và vẻ ngoài của bạn sẽ ít ‘béo’ hơn. Một kiểu giống như các nữ gymer hay ăn măng tây để vừa bổ sung chất xơ lại vừa giúp thải bớt lượng nước thừa trong cơ thể. Nhờ hiệu ứng ‘thải nước’ này mà bạn có thể sử dụng trà bồ công anh làm trà giảm cân.

trà bồ công anh, hoa bồ công anh

6. Trà ổi

Trà ổi được làm từ lá ổi phơi khô. Nghe thì có vẻ lạ thế nhưng lá ổi được sử dụng làm gia vị trong nhiều món ăn của Việt Nam. Chẳng hạn như dùng để gói nem chua hay làm gia vị ướp thịt ba chỉ nướng.

trà ổi
Trà ổi được nhiều người Nhật uống như một loại trà giảm cân hiệu quả.

Lá ổi thực chất là một vị thuốc. Và được sử dụng làm thuốc trong y học cổ của Ấn Độ. Trà ổi giảm cân bằng cách hạn chế tinh bột chuyển hoá thành đường. Theo một nghiên cứu của Nhật Bản thì khả năng này của lá ổi cho thấy tiềm năng trong việc trị bệnh tiểu đường và giảm béo phì.

Lá ổi phơi khô rất thích hợp để làm trà giảm cân. Thế nhưng có thể bạn sẽ khó tìm mua lá ổi khô ở chợ siêu thị. Đơn giản nhất là hỏi người quen nếu nhà có cây ổi thì đến xin một ít là về để làm trà.

7. Trà bụp giấm

Bụp giấm là loài hoa có thời gian cũng gây sốt ở Việt Nam. Lý do là nhiều người cho rằng loài hoa này chữa được ‘bách bệnh’. Sự thật là bạn cũng đừng nên tin vào những thông tin mang tính truyền miệng này.

Thế nhưng loại hoa này thật sự có hỗ trợ trong việc giảm cân. Trong một nghiên cứu của Đài Loan thì các nhà khoa học đã theo dõi 12 người tình nguyện trong suốt 12 tuần. Những người tham gia nghiên cứu được chia thành hai nhóm. Và nhóm được cho uống chiết xuất bụp giấm giảm cân nhanh hơn so với nhóm còn lại.

Các nhà khoa học tin là chiết xuất hoa bụp giấm có khả năng ngừa hình thành mỡ ở vùng bụng, gan nhiễm mỡ và béo phì.

trà bụp giấm, hibiscus
Bụp giấm không chỉ thơm ngon mà còn có thể làm thành trà giảm cân.

8. Hồng trà

Trà đen hay hồng trà là loại trà được làm từ cây trà giống như trà xanh. Tuy nhiên, khác với trà xanh là loại trà không lên men. Thì lá trà đen được tạo ra bằng cách ủ lên men lá trà tươi. Lúc này không chỉ hương vị và màu sắc mà thành phần hóa học của trà đen cũng khác biệt hoàn toàn so với lá trà tươi.

13 Trà Giảm Cân Mà Bạn Có Thể Tự Làm 18

Trà đen giảm cân bằng cách hỗ trợ một loại vi khuẩn đặc biệt trong đường ruột phát triển. Theo nghiên cứu vào năm 2017, loại vi khuẩn này có tên là Pseudobutyrivibrio và có khả năng tác động lên quá trình trao đổi chất của cơ thể. Đồng thời giúp chuyển hoá năng lượng từ chất béo hiệu quả hơn.

Một nghiên cứu vào năm 2014 cũng cho thấy những người được cho uống 3 tách trà đen hàng ngày giảm cân nhanh hơn những người không được cho uống trà. Chính vì vậy nên hồng trà cũng là sự lựa chọn thích hợp để làm trà giảm cân.

9. Trà Ô Long

Trà Ô Long là loại trà cũng được làm từ cùng cây trà như trà xanh hay trà đen. Khác một điều là trà Ô Long được lên men một chút. Thế nên loại trà này vừa có đặc tính giảm cân giống như trà xanh và trà đen.

Trà Giảm Cân: 6 loại trà tự nhiên giúp giảm cân và thu gọn vòng eo 2

Trà ô long giảm cân bằng cách tăng cường chuyển hoá năng lượng. Đồng thời giảm cảm giác thèm ăn và hỗ trợ đường ruột. Trong một nghiên cứu vào năm 2009, 102 người bị béo phì được cho uống trà Ô Long liên tục trong sáu tuần. Kết quả là 70% người tham gia thí nghiệm giảm được hơn 1kg. Trong khí đó 22% người tham gia thì nghiệm giảm được hơn 3kg.

Trà Ô Long cũng là một trong số loại trà phổ biến ở Việt Nam. Bạn có thể mua trà Ô Long do Việt Nam sản xuất ở các siêu thị. Hoặc mua trà Ô Long của Đài Loan để làm trà giảm cân cũng rất tốt.

10. Trà Phổ Nhĩ 

Trà Phổ Nhĩ là loại trà rất được những người chơi trà ở Việt Nam ưa chuộng. Thế nhưng đối với người bình thường thì cái tên trà Phổ Nhĩ vẫn còn khá lạ lẫm. Trà Phổ Nhĩ được làm từ lá của cây trà cổ thụ. Đây là những cây trà hay mọc ở miền núi Tây Bắc của Việt Nam, tỉnh Vân Nam của Trung quốc, và có cả ở Lào và Myanmar.

Cây trà cổ thụ rất khác biệt so vối cây trà vườn thường thấy. Cây trà lâu năm có thể cao đến hàng chục mét và sống đến hàng trăm năm. Do đặc tính hoá học có phần khác biệt nên trà Phổ Nhĩ làm từ cây trà cổ thụ cũng có những tác dụng khác một chút. Và một trong số những tác dụng này có cả giảm cân.

trà phổ nhĩ

Trà Phổ Nhĩ giảm cân bằng cách kích thích hệ vi sinh tốt trong đường ruột phát triển. Trong một nghiên cứu của Nhật cho thấy chiết xuất trà Phổ Nhĩ giúp giảm đáng kể trong lượng cơ thể của những người tham gia nghiên cứu.

Không chỉ giúp ngừa béo phì. Trà Phổ Nhĩ còn có tác dụng ngừa các bệnh về tim mạch hay bệnh tiểu đường. Theo những nghiên cứu trên động vật thì loại trà này giúp hạn chế mỡ hình thành trong mạch máu hay ở gan.

11. Trà Rooibos

Trà rooibos hay còn được gọi là hồng trà Nam Phi là loại trà được làm từ lá của cây rooibos. Rooibos có màu sắc và hương vị gần giống với hồng trà nên còn được gọi là hồng trà.

Về cơ bản thì rooibos không có tác dụng giảm cân trực tiếp. Mà loại trà này giúp giảm stress và căng thẳng. Một nghiên cứu từ Hàn Quốc tin là khi chúng ta ít bị stress thì chúng ta sẽ ăn ít hơn. Và rooibos là loại trà giúp giảm stress hiệu quả.

trà rooibos, hồng trà nam phi

Nếu mua các loại trà giảm cân ở nước ngoài. Bạn cũng sẽ hay bắt gặp thành phần trà rooibos.

12. Trà Dung

Trà dung là loại trà được làm từ lá của cây dung. Cây dung là loại cây thuốc hay được dùng để trị các bệnh về đường dạ dày và giải độc gan. Ngoài ra thì trà dung cũng có thể có tác dụng tốt cho phụ nữ. Giúp trị các triệu chứng về tử cung hay bệnh bạch đới.

Sự thật là khả năng trà dung giảm cân chỉ nghe qua truyền miệng mà thôi. Chứ chưa thật sự có bằng chứng khoa học rõ ràng nào. Một phần vì đây cũng là cây thuốc không được sử dụng phổ biến cho lắm. Bạn có thể sử dụng trà dung làm trà giảm cân nếu muốn, nhưng đừng quá hy vọng vào tác dụng thật sự.

13. Lá Sen

Trà giảm cân thương hiệu Việt Nam thường hay có thành phần lá sen. Lá sen có thể có lợi cho tiêu hoá và kích thích giảm cân. Thế nhưng thật sự thì cũng chưa có bằng chứng nào cho thấy khả năng giảm cân của lá sen.

Từ ‘trà’ của nhiều quốc gia bắt nguồn từ đâu

ấm trà

Trà là thức uống phổ biến thứ hai thế giới chỉ sau nước. Và mỗi quốc gia tất nhiên sẽ có một từ để gọi ‘trà’ riêng. Thế nhưng có một điều kỳ lạ là từ ‘trà’ lại có phát âm na ná giống nhau ở nhiều nơi. Chẳng hạn như trà ở Việt Nam lại gần giống với cha của Trung Quốc và Hàn Quốc, hay ocha của Nhật Bản. Trong khi đó từ tea trong tiếng Anh, lại giống từ tèh trong tiếng Indonesia, thậm chí giống luôn tii trong tiếng Maori (dân tộc bản xứ của New Zealand). Vậy lý do nào cho sự giống nhau đến kỳ lạ này?

Nếu bàn về nguồn gốc của trà thì có rất nhiều tranh cãi. Hiện nay nhiều quốc gia đều nhận nước mình là nguồn gốc của trà, đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ. Các nước này đều có bằng chứng khoa học lẫn truyền thuyết để bảo vệ cho quan điểm của mình. Theo những gì người viết đã tham khảo thì nhiều nhà khoa học đồng ý là những cây trà đầu tiên xuất hiện đầu tiên ở vùng Vân Nam (Trung Quốc). Cây trà tất nhiên là mọc không quan tâm đến biên giới thế nên những cây trà không chỉ mọc một mình ở Vân Nam. Mà còn lan qua tận phía Tây Bắc của Việt Nam, phía bắc của Lào và Myanmar. Thế nên có thể nói thì những quốc gia này có thể gọi là nằm trong khu vực ‘cái nôi’ của trà thế giới.

Trung Quốc không chỉ được nhiều người công nhận là nơi sản sinh ra trà. Mà họ còn tạo ra cách gọi trà của nhiều quốc gia ngày nay. Từ trà hay cha (茶) trong tiếng Trung Quốc có nguồn gốc từ Hán Ngữ. Sau đó từ này lan dần sang Ba Tư và biến đổi thành chay (چای). Sự lan toả của từ trà sang Trung Đông không đâu khác nhờ vào Con Đường Tơ Lụa nổi tiếng. Theo bằng chứng mới nhất mà các nhà khoa học khám phá ra thì trà đã được vận chuyển theo Con Đường Tơ Lụa từ hơn 2.000 năm trước. Họ vẫn chưa xác định chính xác là trà được vận chuyển xa đến đâu, nhưng ít nhất là đến Tây Tạng.

Ba Tư có ảnh hưởng lớn đến cách gọi trà của nhiều nước. Ấn Độ, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ và một số nước Châu Phi đều gọi trà là chay. Các quốc gia Ả Rập dùng từ shay cũng chính bắt nguồn từ từ chay. Từ Trung Quốc đi về phía Đông thì từ cha lại cũng ảnh hưởng một số nước Đông Nam Á, Hàn Quốc và Nhật Bản.

Vậy thế nhưng từ tea trong tiếng Anh bắt nguồn từ đâu? Câu trả lời cũng chính là Trung Quốc. Từ tea có nguồn gốc từ từ te của tiếng Mân Nam. Tiếng Mân Nam hay tiếng Mân là từ chung để chỉ tiếng địa phương của một số tỉnh nằm ở phía Nam Trung Quốc, trong đó có Phúc Kiến. Khi nhắc đến trà ở những nước phương Tây thì không thể không nhắc đến Phúc Kiến. Vì những cánh trà đầu tiên mà người Châu Âu uống không đâu khác chính là đến từ Phúc Kiến.

Người Hà Lan không phải là người phương Tây đầu tiên có mặt ở Trung Quốc. Nhưng chính họ là những người đầu tiên đưa trà từ Trung Quốc về Châu Âu vào thế kỷ 17. Nguồn trà chính của họ vào thời gian này đều xuất từ cảng ở Phúc Kiến và Đài Loan. Và nhiều người làm trà đầu tiên ở Đài Loan cũng có gốc gác từ Phúc Kiến. Thế nên khi người Phúc Kiến gọi trà là te, thì người Hà Lan cũng đọc gần giống là thee. Từ thee này chuyển sang tiếng Pháp là thé, rồi tiếng Đức là tee, tiếng Ý là , và từ tea quá quen thuộc trong tiếng Anh.

Theo bản đồ Atlas về ngôn ngữ thì hiện nay có khoảng 109 ngôn ngữ có từ trà có nguồn gốc từ từ cha trong Hán Ngữ. Còn 84 ngôn ngữ thì dùng từ trà có nguồn gốc từ từ te trong tiếng Mân Nam. Còn 34 ngôn ngữa khác thì họ có từ trà riêng.

Từ 'trà' của nhiều quốc gia bắt nguồn từ đâu 19
Những nước dùng từ có nguồn gốc từ cha có màu đỏ. Nước dùng từ có nguồn gốc từ te có màu xanh. Xem phóng to tại đây.

Nếu xem bản đồ trên thì bạn có thể thấy nước ta phần lớn dùng từ trà có gốc là cha. Ngoại trừ một số dân tộc như người Bru hay người Vân Kiều, và người H’rê thì lại dùng từ có nguồn gốc từ từ te. Từ trà trong tiếng của họ ra sao thì quả thật người viết cũng không rõ. Và lý do tại sao họ lại dùng từ trà khác với đa số thì người viết cũng chưa thấy tài liệu nào đề cập đến việc này. Hy vọng quý bạn đọc có thông tin vui lòng bổ sung bên dưới.

Nếu nhìn vào bản đồ trên thì gần như cả Châu Âu đều dùng từ trà có gốc là te. Ngoại trừ Bồ Đào Nha và xứ Basque. Người Bồ Đào Nha dùng từ chá để chỉ trà. Như đã nêu ở trên thì người Hà Lan không hề là quốc gia phương Tây đầu tiên có mặt ở Trung Quốc, mà vinh dự này thuộc về người Bồ Đào Nha. Nhưng khác người Hà lan là người Bồ xuất hàng từ Macao, nơi từ chá được sử dụng.

Tuy nhiên, bản đồ trên cũng có vài điểm không chính xác. Chẳng hạn như người xứ Basque họ dùng từ te cho trà. Không hiểu sao bản đồ lại để xứ Basque có màu đỏ. Ngoài ra người Anh không hẳn dùng từ tea trong mọi trường hợp. Chẳng hạn như thay vì dùng a cup of tea (một tách trà), thì người Anh lại dùng cụm từ là a cuppa char cũng có nghĩa tương tự nhưng lại lấy từ gốc là cha. Hay nhiều quốc gia Châu Á lại vay mượn từ từ tiếng Anh. Chẳng hạn như người Nhật bây giờ lại hay dùng ‘ティー’ khi phát âm cũng là ‘tea’ trong tiếng Anh. Thế nên từ trà của họ vừa có nguồn gốc từ cả 2 nơi.

Tham khảo:

(1) http://wals.info/chapter/138

(2) https://vi.wikipedia.org/wiki/Tiếng_Mân

(3) https://www.theguardian.com/lifeandstyle/2016/jan/28/silk-road-even-older-than-thought-ancient-tea-suggests

(4) https://www.britannica.com/topic/East-India-Company

(5) https://www.britannica.com/place/Macau-administrative-region-China

Lợi ích sức khỏe tuyệt vời của bạch trà

bạch trà, trà trắng, trà cổ thụ

Loại trà phổ biến nhất ở Việt Nam đó chính là trà xanh. Theo một thống kê vào năm 2007 thì khoảng 90% lượng trà tiêu thụ ở nước ta đó chính là trà xanh. Trong khi đó thì 10% còn lại thuộc về các loại trà khác như trà Ô Long, trà đen và các loại trà thảo dược. Việt Nam còn có một loại trà khác ít được biết đến, đó chính là bạch trà.

Bạch trà hay trà trắng là loại trà quen thuộc đối với những yêu trà. Thế nhưng đây không phải là sản phẩm phổ biến, có thể tìm thấy ở khắp mọi nơi như trà xanh. Trà xanh không chỉ hợp gu người Việt, mà còn nổi tiếng nhờ vào việc có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Lý do là trà xanh còn giữ lại được nhiều thành phần hóa học vốn có của lá trà tươi. Vì trà xanh là loại trà có công đoạn chế biến đơn giản hơn nhiều so với những loại trà khác. Nhưng ít ai biết rằng các công đoạn chế biến bạch trà còn đơn giản. Thế nên thì ngoài trà xanh thì bạch trà cũng còn giữ được khá nhiều những thành phần hóa học của lá trà tươi.

Bạch trà (trà trắng) là gì?

Bạch trà là từ thông thường dùng để ám chỉ loại trà có búp trà với những lông tơ trắng muốt. Thật sự vẫn chưa có định nghĩa chung cho bạch trà vì mỗi nơi lại có một cách chế biến riêng biệt. Có nơi thì lá trà sau khi hái là được phơi khô và đóng gói chứ không hề có công đoạn chế biến nào nữa. Có nơi thì lá trà được làm héo trong bóng râm rồi mới phơi khô. Có nơi thì cầu kỳ hơn thì lá trà được hấp hoặc xao nhẹ trước khi hong khô bằng máy.

Tuy nhiên, hầu hết người làm trà đều đồng ý là bạch trà có công đoạn chế biến đơn giản hơn nhiều so với các loại trà khác. Khác với các loại trà khác thì bạch trà không hề có công đoạn vò hay lên men. Vì những công đoạn này sẽ khiến lá trà không chỉ mất đi vẻ bề ngoài đẹp mắt vốn có, mà còn làm thay đổi hương vị vốn có của lá trà tươi.

Cùng với trà xanh thì bạch trà là loại trà có ít công đoạn chế biến nhất. Thế nên cũng như trà xanh thì loại trà này cũng có nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Lưu ý: những kết luận trong bài viết dựa trên những nghiên cứu khoa học đã được công bố. Tuy nhiên, bạch trà không phải là thuốc và không có tác dụng chữa trị. Bạn cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bạch trà trong chế độ dinh dưỡng của mình.

Bạch trà có nhiều thành phần chống oxy hóa

Theo một nghiên cứu vào năm 2008 thì cây trà (Camellia sinensis) có chứa nhiều thành phần chống oxy hóa gọi là các nhóm chất catechin. Nếu bạn có xem qua các quảng cáo về trà xanh có chứa EGCG (Epigallocatechin gallate) thì EGCG cũng là một dạng catechin. Việc khiến EGCG nổi tiếng vì loại chất này có cấu tạo hóa học hoàn chỉnh nhất, thế nên khả năng chống oxy hóa cũng tốt nhất so với các loại catechin khác.

Việc hấp thụ các loại thực phẩm có nhiều thành phần chống oxy hóa sẽ giúp cơ thể chống lại các gốc tự do. Gốc tự do là một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến việc lão hóa sớm, các triệu chứng viêm, giảm sức đề kháng và một số loại bệnh khác.

Theo nghiên cứu này thì bạch trà có hàm lượng chất chống oxy hóa tương đương với trà xanh. Thế nên 2 loại trà này được xếp hàng đầu cho khả năng hỗ trợ loại trừ các gốc tự do trong cơ thể.

Giảm các bệnh về đường tim mạch

Theo một báo cáo của Tổ Chức Y Tế Thế Giới thì ở Việt Nam cứ 4 người trên 25 tuổi thì có một người có nguy cơ mắc các bệnh về đường tim mạch. Và cứ mỗi năm thì số phụ nữ tử vong do bệnh tim và đột quỵ còn nhiều hơn cả ung thư, bệnh lao, sốt sét và HIV/AIDS cộng lại.

Theo một nghiên cứu vào năm 2012 thì các thành phần polyphenol có trong nhiều loại thực vật giúp cải thiện khả năng tuần hoàn máu. Polyphenol còn giúp ngăn ngừa LDL Cholesterol, một dạng cholesterol không có ích. LDL được xem là một dạng cholesterol không có ích vì nó khiến cholesterol dư thừa xâm nhập vào màng của mạch máu, góp phần gây nên các triệu chứng xơ vữa động mạch và bệnh tim.

Ngừa ung thư phổi

Trong một nghiên cứu vào năm 2010, các nhà nghiên cứu Trung Quốc đã nhận thấy rằng chiết xuất bạch trà có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư phổi. Tuy nhiên đây chỉ là thí nghiệm bằng cách cho chiết xuất bạch trà tiếp xúc với tế bào ung thư qua ống nghiệm. Kết luận này cần phải có thí nghiệm trên người thì mới có thể có kết quả chính xác hơn.

Tăng cường sức khỏe răng miệng

Bên cạnh trà xanh được sử dụng nhiều trong các sản phẩm trong sóc răng miệng, thì bạch trà cũng là một sản phẩm rất tốt cho răng miệng. Trong một nghiên cứu khác của Trung Quốc vào năm 2016 thì bạch trà có hàm lượng fluoride cao, thậm chí còn cao hơn trà xanh. Fluoride và tannin đều là những thành phần kháng khuẩn rất tốt, qua đó tăng cường sức khỏe của răng miệng.

Ngoài ra thì fluoride còn có khả năng chống sâu răng. Một số nới trên thế giới còn thêm fluoride vào nước sinh hoạt để ngăn ngừa bệnh sâu răng.

Hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường

Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường thuộc hàng cao trên thế giới. Tổng số người mắc bệnh tiểu đường ở Việt Nam là vào khoảng 3 triệu người. Và con số này ngày càng gia tăng một cách nhanh chóng.

Bệnh tiểu đường là hiện tượng khi insulin của tuyến tụy bị thiếu hoặc giảm tác động lên cơ thể, dẫn đến lượng đường trong máu luôn cao. Insulin là dạng hormone cực kỳ quan trọng vì nó giúp điều chuyển chất dinh dưỡng đến tế bao đồng thời lưu giữ những thành phần dinh dưỡng này. Việc thiếu insulin không chỉ dẫn đến bệnh tiểu đường, mà còn một số bệnh khác như các bệnh về tim và các bệnh ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất.

Bệnh tiểu đường có thể được hỗ trợ điều trị bằng cách thay đổi chế độ ăn uống. Và đã có bằng chứng cho thấy bạch trà có thể hỗ trợ điều trị loại bệnh này. Một nghiên cứu vào năm 2011 từ Nam Phi cho thấy các thành phần polyphenols có trong bạch trà giúp làm giảm các hội chứng kháng insulin, nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tiểu đường. Nghiên cứu này cho thấy tiềm năng của bạch trà đối với bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu ở người chuyên sâu hơn để khẳng định được nhiều hơn.

Chống lão hóa da

Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến lão hóa da, bao gồm các yếu tố bên ngoài và bên trong. Yếu tố bên ngoài dẫn đến lão hóa da nhanh bao gồm những tác động của môi trường và ánh mặt trời. Để giảm những tác động bên ngoài này thì bạn nên hạn chế tiếp xúc với môi trường độc hại, đồng thời bôi kem chống nắng.

Đối với các yếu tố bên trong thì sự lão hóa da đến từ sự tác động một phần của các gốc tự do. Bên cạnh việc có chứa nhiều thành phần chống oxy hóa, hạn chế những tác động của gốc tự do. Bạch trà còn giúp thúc đẩy sự hình thành của các enzyme như collagenase và elastase, đây là các enzyme giúp da trẻ và khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu từ năm 2009 cho thấy, trong số 21 loại thực vật được nghiên cứu thì bạch trà là loại thực vật đứng đầu trong việc thúc đẩy hoạt động của hai loại enzyme này.